Nội dung đề thi: TIM MẠCH - RLNT
Xem trước 25/84 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. CHUỖI CASE 1: Hồi hộp đánh trống ngực – Tiếp cận chẩn đoán
Bệnh cảnh lâm sàng: BN nữ, 32 tuổi, nhân viên văn phòng, không có tiền sử bệnh lý tim mạch hay nội khoa gì đặc biệt, đến khám vì khoảng 2 tuần nay thỉnh thoảng (vài lần/ngày) cảm nhận được nhịp tim "hẫng một nhịp" hoặc "lỡ nhịp", mỗi lần kéo dài vài giây rồi tự hết, không liên quan rõ tới gắng sức hay tư thế. Bệnh nhân không đau ngực, không khó thở, không choáng váng, không ngất, không tiền sử dùng chất kích thích. Khám lâm sàng: mạch 76 lần/phút đều, huyết áp 110/70 mmHg, tim đều, không có tiếng thổi bất thường, phổi trong. Điện tâm đ...
- A. Ngoại tâm thu nhĩ hoặc ngoại tâm thu thất
- B. Nhịp nhanh thất
- C. Bệnh lý nút xoang
- D. Block nhĩ thất hoàn toàn
Câu 2. 2: Khai thác thêm: hồi hộp trống ngực không liên quan gắng sức, đi kèm cảm giác lo âu, mất ngủ gần đây do stress công việc. Dấu hiệu nào sau đây, nếu xuất hiện, cần thận trọng nghĩ đến nguyên nhân nguy hiểm hơn (rối loạn nhịp thất hoặc nhịp chậm) thay vì chỉ là lo âu đơn thuần?
- A. Kèm theo cơn thỉu, ngất hoặc đau ngực
- B. Chỉ xảy ra khi nghỉ ngơi
- C. Bệnh nhân tự khai là lo lắng nhiều
- D. Không có yếu tố khởi phát rõ ràng
Câu 3. 3: BN được chỉ định đeo máy Holter điện tâm đồ 24 giờ để tìm rối loạn nhịp tương ứng với triệu chứng hồi hộp, nhưng BN chỉ có triệu chứng khoảng 1 lần/tháng. Lựa chọn thăm dò cận lâm sàng nào phù hợp hơn Holter 24 giờ trong trường hợp này?
- A. Máy ghi sự kiện (event recorder) hoặc cấy máy theo dõi nhịp tim
- B. Nhắc lại Holter điện tâm đồ 24 giờ thêm nhiều lần
- C. Nghiệm pháp gắng sức
- D. Thăm dò điện sinh lý tim ngay lập tức
Câu 4. 1: Đặc điểm lâm sàng nào giúp phân biệt ngất do rối loạn nhịp tim với cơn động kinh?
- A. Không có tiền triệu rõ ràng, không cắn lưỡi, không lú lẫn kéo dài sau cơn gợi ý rối loạn nhịp hơn là động kinh
- B. Ngất luôn kèm theo cắn lưỡi
- C. Ngất do rối loạn nhịp luôn có tiền triệu kéo dài
- D. Đại tiện không tự chủ luôn gặp trong ngất do tim
Câu 5. 2: BN được làm siêu âm tim: EF thất trái giảm 30%, không có bệnh van tim. Bệnh nhân chưa rõ nguyên nhân ngất. Kết quả siêu âm tim này có ý nghĩa gì trong tiếp cận bệnh nhân ngất chưa giải thích được?
- A. Chức năng thất trái giảm là yếu tố chỉ điểm nghĩ đến rối loạn nhịp nguy hiểm và khả năng đột tử, cần chuyển ngay chuyên khoa tim mạch
- B. EF giảm không liên quan đến nguy cơ ngất do rối loạn nhịp
- C. Chỉ cần theo dõi định kỳ ngoại trú, không cần chuyển chuyên khoa
- D. Xác định chắc chắn ngất là do nguyên nhân mạch máu não
Câu 6. 3: Một bệnh nhân khác, nữ, 22 tuổi, ngất khi đứng lâu ngoài trời nắng, trước đó cảm thấy nóng bừng, mờ mắt, buồn nôn, sau đó từ từ mất ý thức và có người đỡ kịp. Khám và ECG bình thường. Bệnh cảnh trên gợi ý loại ngất nào và nghiệm pháp nào giúp chẩn đoán xác định?
- A. Ngất phản xạ (reflex syncope) – nghiệm pháp bàn nghiêng
- B. Ngất do rối loạn nhịp thất – thăm dò điện sinh lý
- C. Ngất do hẹp van động mạch chủ – siêu âm tim
- D. Ngất do WPW – ECG lúc nhịp xoang
Câu 7. 4: BN nữ 22 tuổi trên, sau đánh giá xác định ngất phản xạ tái phát nhiều lần, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống. Biện pháp điều trị đầu tay cho ngất phản xạ qua trung gian thần kinh là gì?
- A. Thay đổi lối sống (hạn chế đứng lâu, uống đủ nước); cấy máy tạo nhịp còn nhiều bàn cãi
- B. Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn ngay lập tức
- C. Cấy máy phá rung tự động (ICD)
- D. Dùng chẹn beta giao cảm liều cao dài hạn
Câu 8. 1: Chẩn đoán và xử trí ban đầu phù hợp cho bệnh nhân này là gì?
- A. Nhịp chậm xoang, có thể là sinh lý bình thường, không cần điều trị nếu không triệu chứng
- B. Cần cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn ngay
- C. Dùng atropine đường uống dài hạn
- D. Cần thăm dò điện sinh lý ngay lập tức
Câu 9. 2: Một BN nam 70 tuổi khác, Holter điện tâm đồ ghi nhận một đoạn mất hoàn toàn các sóng P kéo dài vài giây, sau đó nhịp xoang trở lại bình thường. Hình ảnh điện tâm đồ này gợi ý điều gì?
- A. Ngừng xoang (sinus pause)
- B. Block nhĩ thất cấp III
- C. Rung nhĩ
- D. Ngoại tâm thu nhĩ nhịp đôi
Câu 10. 3: BN nữ 75 tuổi, Holter ghi nhận xen kẽ những cơn nhịp nhanh nhĩ và khoảng ngừng xoang dài, có triệu chứng chóng mặt tương ứng với các đoạn ngừng. Chẩn đoán phù hợp nhất và hướng điều trị là gì?
- A. Hội chứng nhịp nhanh - nhịp chậm (suy nút xoang) – cân nhắc cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn vì có triệu chứng
- B. Nhịp nhanh xoang không thích hợp – dùng ivabradine
- C. AVNRT – triệt đốt bằng RF
- D. Block nhĩ thất cấp I – theo dõi không cần điều trị
Câu 11. 4: Cũng bệnh nhân trên (suy nút xoang), gia đình hỏi liệu người không có triệu chứng gì có cần cấy máy tạo nhịp dự phòng hay không. Câu trả lời phù hợp dựa theo bằng chứng hiện có là gì?
- A. Chưa có bằng chứng lợi ích của cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn ở bệnh nhân suy nút xoang không triệu chứng
- B. Luôn luôn cần cấy máy dự phòng dù không triệu chứng
- C. Chỉ cần dùng thuốc chống loạn nhịp dự phòng thay thế
- D. Cần cấy ICD thay vì máy tạo nhịp
Câu 12. 1: Bước xử trí cấp cứu đầu tiên về thuốc là gì?
- A. Tiêm bolus tĩnh mạch atropine 1 mg, có thể nhắc lại tới liều tối đa 3 mg
- B. Truyền tĩnh mạch amiodarone ngay
- C. Sốc điện đồng bộ ngay lập tức
- D. Cho uống chẹn beta giao cảm để kiểm soát nhịp
Câu 13. 2: BN trên sau atropine liều tối đa vẫn còn huyết động không ổn định, chưa đặt được máy tạo nhịp tạm thời ngay. Bước tiếp theo trong xử trí cấp cứu là gì?
- A. Truyền tĩnh mạch isoprenaline 0,02-0,06 mg, sau đó duy trì hoặc tạo nhịp ngoài qua da tạm thời
- B. Tiếp tục theo dõi và chờ đợi thêm
- C. Cho bệnh nhân ăn nhẹ để hồi phục
- D. Truyền dịch đơn thuần không cần thuốc vận mạch
Câu 14. 3: Trong quá trình tạo nhịp ngoài qua da cho BN trên, cần lưu ý gì để đảm bảo hiệu quả và giảm khó chịu cho bệnh nhân?
- A. Kiểm tra mạch quay/mạch bẹn nảy tương ứng nhát tạo nhịp trên ECG và an thần bằng diazepam vì gây giật cơ mạnh
- B. Không cần kiểm tra mạch vì đã thấy spike trên điện tâm đồ là đủ
- C. Tăng cường độ dòng điện tối thiểu để tránh giật cơ mà không cần đạt ngưỡng bắt được nhịp
- D. Không cần an thần vì bệnh nhân đã lơ mơ
Câu 15. 1: Chẩn đoán và thái độ xử trí là gì?
- A. Block nhĩ thất cấp I – không cần cấy máy tạo nhịp nếu không triệu chứng
- B. Block nhĩ thất cấp II Mobitz 2 – cần cấy máy tạo nhịp ngay
- C. Block nhĩ thất cấp III – cấy máy tạo nhịp bắt buộc
- D. Nhịp nhanh nhĩ – cần triệt đốt
Câu 16. 2: BN nữ 60 tuổi, ECG: khoảng PR kéo dài dần ra cho đến khi một sóng P không dẫn được QRS, sau đó chu kỳ lặp lại; khoảng RR không đều. Chẩn đoán phù hợp và vị trí block thường gặp là gì?
- A. Block nhĩ thất cấp II Mobitz 1 (Wenckebach) – vị trí block thường tại nút nhĩ thất
- B. Block nhĩ thất cấp II Mobitz 2 – vị trí block tại bó His
- C. Block nhĩ thất cấp III – phân ly nhĩ thất hoàn toàn
- D. Block nhánh trái đơn thuần
Câu 17. 3: BN nam 58 tuổi khác, ECG: tỷ lệ sóng P/QRS cố định 2:1, phức bộ QRS có dạng block nhánh. Đây là loại block nhĩ thất nào và có đặc điểm gì về tiên lượng/chỉ định điều trị?
- A. Mobitz 2 – vị trí block thường tại bó His, có chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn bất kể triệu chứng
- B. Mobitz 1 – lành tính, không cần cấy máy
- C. Block nhĩ thất cấp I – theo dõi định kỳ
- D. Ngừng xoang – không liên quan tới nút nhĩ thất
Câu 18. 4: BN nam 80 tuổi, ECG: hoàn toàn phân ly giữa sóng P và QRS, nhịp thoát thất với QRS giãn rộng, tần số 30 chu kỳ/phút. Đặc điểm này gợi ý vị trí tổn thương và tiên lượng như thế nào?
- A. Block dưới nút nhĩ thất (bó nhánh/Purkinje), có thể xảy ra vô tâm thu, tiên lượng xấu hơn, luôn cần cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn
- B. Block tại nút nhĩ thất, tiên lượng tốt, không cần điều trị
- C. Đây là hình ảnh của block nhánh trái đơn thuần
- D. Đây là hình ảnh sinh lý bình thường ở người già
Câu 19. 5: BN nữ 45 tuổi, block nhĩ thất cấp II Mobitz 2 phát hiện tình cờ do dùng thuốc chẹn kênh canxi liều cao vì tăng huyết áp, không có bệnh tim cấu trúc khác. Hướng xử trí phù hợp nhất là gì?
- A. Ngừng/điều chỉnh thuốc gây block, theo dõi hồi phục; nếu block không hồi phục mới cân nhắc cấy máy tạo nhịp
- B. Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn ngay lập tức bất kể nguyên nhân
- C. Không cần làm gì vì Mobitz 2 luôn lành tính
- D. Chỉ cần tăng liều chẹn kênh canxi để kiểm soát huyết áp tốt hơn
Câu 20. 1: Chẩn đoán điện tâm đồ này là gì và cần làm gì tiếp theo?
- A. Block nhánh trái (LBBB) – cần tìm căn nguyên bằng siêu âm tim, MRI tim, chụp mạch vành
- B. Block nhánh phải (RBBB) – thường gặp ở người khỏe mạnh, không cần tìm nguyên nhân
- C. Block nhĩ thất cấp I
- D. Hội chứng WPW type A
Câu 21. 2: BN nam 30 tuổi khỏe mạnh, khám sức khỏe định kỳ phát hiện QRS dạng RSR' (tai thỏ) ở V1, sóng S sâu rộng ở DI, V6, không triệu chứng. Nhận định phù hợp về ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này là gì?
- A. Block nhánh phải (RBBB) có thể là biến thể sinh lý bình thường, không cần điều trị nếu đơn độc
- B. Đây là dấu hiệu nguy hiểm cần cấy máy tạo nhịp ngay
- C. Đây là dấu hiệu chắc chắn của bệnh mạch vành
- D. Cần thăm dò điện sinh lý ngay lập tức
Câu 22. 3: BN nam 68 tuổi, ECG: Block nhánh phải + Block phân nhánh trái trước (block 2 phân nhánh), kèm khoảng PR kéo dài (block nhĩ thất cấp I) = Block 3 phân nhánh. BN có tiền sử ngất 2 lần gần đây không rõ nguyên nhân. Theo khuyến cáo ESC 2018, chỉ định nào phù hợp nhất cho bệnh nhân này?
- A. Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn (chỉ định cho block ba phân nhánh)
- B. Chỉ theo dõi định kỳ, không can thiệp
- C. Dùng chẹn beta giao cảm dài hạn thay thế
- D. Cấy ICD thay vì máy tạo nhịp
Câu 23. 1: Chẩn đoán nhiều khả năng nhất là gì và tỷ lệ gặp trong nhóm nhịp nhanh QRS giãn rộng?
- A. Nhịp nhanh thất – chiếm khoảng 80% các trường hợp nhịp nhanh QRS giãn rộng
- B. Nhịp nhanh trên thất dẫn truyền lệch hướng – chiếm đa số các trường hợp
- C. Rung nhĩ đáp ứng thất nhanh đơn thuần
- D. AVNRT điển hình
Câu 24. 2: Cùng BN trên, huyết động ổn định. Bác sĩ áp dụng tiêu chuẩn Brugada để chẩn đoán phân biệt. Bước đầu tiên trong tiêu chuẩn Brugada là đánh giá đặc điểm nào?
- A. Không có dạng RS ở tất cả các chuyển đạo trước tim → nếu có, chẩn đoán nhịp nhanh thất
- B. Đo khoảng PR trước tiên
- C. Đánh giá tần số tim trước tiên
- D. Đo trục điện tim trước tiên
Câu 25. 3: Một BN nữ 40 tuổi khác, cơn nhịp nhanh QRS giãn rộng nhưng không đều, tiền sử có hội chứng WPW đã biết trước đó. Cơ chế và chẩn đoán phù hợp nhất trong trường hợp này là gì?
- A. Rung nhĩ trên nền hội chứng tiền kích thích (WPW) – nguy cơ thoái triển thành rung thất do dẫn truyền nhanh qua đường phụ
- B. Nhịp nhanh thất đơn dạng
- C. AVNRT điển hình
- D. Nhịp nhanh xoang không thích hợp
… và còn 59 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 84 câu và xem đáp án.