ST Đề 4 | i-quiz.vn@stop article@stop ST Đề 4 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ST Đề 4

Image Exam
2026-09-05 16:13:10
Tên đề thi: ST Đề 4
Tác giả: Nguyễn Thanh Vui
Số lượng câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 40
Tổng số điểm của đề thi: 50
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ST Đề 4

Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, yếu tố nào được xác định là tư liệu sản xuất mới và tài nguyên chiến lược?

  • A. Đất đai.
  • B. Vốn.
  • C. Dữ liệu.
  • D. Lao động phổ thông.

Câu 2. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, ngành công nghiệp nào sau đây được ưu tiên phát triển thành ngành công nghiệp nền tảng, cốt lõi?

  • A. Công nghiệp dệt may, da giày.
  • B. Công nghiệp vật liệu.
  • C. Công nghiệp khai khoáng thô.
  • D. Công nghiệp lắp ráp đơn giản.

Câu 3. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, hệ thống y tế được chuyển dịch từ mô hình nào sang mô hình nào?

  • A. Từ "phòng bệnh" sang "chữa bệnh".
  • B. Từ "chữa bệnh" sang "phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện".
  • C. Từ "công lập" sang hoàn toàn "tư nhân hóa".
  • D. Từ "chăm sóc sức khỏe ban đầu" sang "chuyên sâu".

Câu 4. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, tư duy về dân số được chuyển căn bản từ quản lý quy mô, cơ cấu sang phát triển cái gì?

  • A. Vốn dân số quốc gia.
  • B. Mật độ dân số đô thị.
  • C. Tỷ lệ sinh thay thế.
  • D. Di cư lao động ra nước ngoài.

Câu 5. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, cơ chế huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực quốc gia chuyển từ tư duy phân bổ sang tư duy nào?

  • A. Tư duy kiểm soát chặt chẽ, không để lỗ hổng.
  • B. Tư duy kiến tạo, phát huy hiệu quả nguồn lực.
  • C. Tư duy bao cấp, hỗ trợ trực tiếp.
  • D. Tư duy bình quân, cào bằng.

Câu 6. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, trong việc tái cấu trúc hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia, ai được xác định là trung tâm?

  • A. Các viện nghiên cứu.
  • B. Doanh nghiệp.
  • C. Cơ quan nhà nước.
  • D. Các trường đại học.

Câu 7. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, tư duy xây dựng pháp luật cần chấm dứt tư duy nào?

  • A. "Không quản được thì cấm".
  • B. "Mở đường, khơi thông mọi nguồn lực".
  • C. "Đúng trên mảnh đất thực tiễn của Việt Nam".
  • D. "Tiếp thu có chọn lọc giá trị tinh hoa của nhân loại".

Câu 8. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, không gian phát triển quốc gia được tổ chức lại theo hướng nào?

  • A. Phát triển thuần túy theo địa giới hành chính.
  • B. Đa tầng, đa cực, liên kết đồng bộ đất liền - vùng biển - vùng trời - lòng đất - không gian số.
  • C. Tập trung toàn bộ nguồn lực vào các đô thị lớn, bỏ qua nông thôn.
  • D. Phát triển riêng lẻ, không có sự liên kết giữa các vùng.

Câu 9. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, cơ quan nào được giao chủ trì phối hợp theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Nghị quyết?

  • A. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương.
  • B. Ban Tổ chức Trung ương.
  • C. Ban Chính sách, chiến lược Trung ương.
  • D. Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Câu 10. Theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, tầm nhìn đến năm 2130, Việt Nam trở thành quốc gia như thế nào?

  • A. Quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình.
  • B. Quốc gia xã hội chủ nghĩa phát triển trình độ cao, văn minh, hiện đại, bản sắc, có năng lực sáng tạo và sức sống trường tồn.
  • C. Quốc gia chủ yếu dựa vào xuất khẩu tài nguyên thô và lao động.
  • D. Quốc gia có quy mô dân số lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

Câu 11. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, tổng GRDP của các tỉnh, thành phố ven biển đóng góp vào GDP cả nước phấn đấu đạt mức nào vào năm 2030?

  • A. Trên 50%
  • B. Trên 60%
  • C. Trên 70%
  • D. Trên 80%

Câu 12. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, chi phí logistics phấn đấu giảm còn dưới mức nào vào năm 2030?

  • A. 10% GDP
  • B. 12% GDP
  • C. 15% GDP
  • D. 18% GDP

Câu 13. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, tư duy phát triển cần chuyển mạnh theo hướng nào?

  • A. Từ khai thác biển sang quản trị biển hiện đại, tổng hợp, thống nhất.
  • B. Từ quản lý nhà nước sang tư nhân hóa hoàn toàn các hoạt động biển.
  • C. Từ phát triển ven biển sang chỉ tập trung phát triển hải đảo.
  • D. Từ tự chủ sang phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài.

Câu 14. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, mục tiêu phát triển các dự án điện gió ngoài khơi có công suất bao nhiêu vào năm 2030?

  • A. 2-4 GW
  • B. 4-6 GW
  • C. 6-10 GW
  • D. 10-15 GW

Câu 15. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, tỷ trọng nuôi biển trong tổng giá trị sản xuất thủy sản phấn đấu đạt mức nào vào năm 2030?

  • A. 10%
  • B. 15%
  • C. 20%
  • D. 25%

Câu 16. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, đến năm 2030 phấn đấu hoàn thành bao nhiêu phần trăm tuyến đường bộ ven biển theo quy hoạch?

  • A. 80%
  • B. 90%
  • C. 95%
  • D. 100%

Câu 17. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, động lực chính cho phát triển quốc gia biển mạnh được xác định là gì?

  • A. Tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ.
  • B. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • C. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • D. Xuất khẩu tài nguyên khoáng sản thô.

Câu 18. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia vào năm 2030?

  • A. 4%
  • B. 5%
  • C. 6%
  • D. 8%

Câu 19. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, ngành kinh tế nào được xác định là trụ cột quan trọng của kinh tế biển, tạo tiền đề để Việt Nam vươn lên trở thành cường quốc hàng hải?

  • A. Kinh tế hàng hải.
  • B. Khai thác dầu khí.
  • C. Du lịch biển, đảo.
  • D. Nuôi trồng thủy sản.

Câu 20. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, tốc độ tăng trưởng tổng thu du lịch biển, đảo bình quân phấn đấu đạt mức nào vào năm 2030?

  • A. 10%/năm
  • B. 12%/năm
  • C. 14%/năm
  • D. 16%/năm

Câu 21. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, mục tiêu đến năm 2030 đối với chất thải nhựa ven biển là gì?

  • A. Giảm 50% lượng thải ra.
  • B. Thu gom, xử lý 100%.
  • C. Tái chế 80%.
  • D. Cấm hoàn toàn sản xuất nhựa dùng một lần.

Câu 22. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, lực lượng nào được xác định là nòng cốt, kiểu mẫu, làm chỗ dựa cho phát triển đội tàu cá hiện đại và bảo vệ, hỗ trợ ngư dân bám biển dài ngày?

  • A. Hải quân nhân dân Việt Nam.
  • B. Cảnh sát biển Việt Nam.
  • C. Dân quân biển, hải đội dân quân thường trực.
  • D. Bộ đội Biên phòng.

Câu 23. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, tỷ lệ số hóa, tích hợp và chia sẻ dữ liệu tài nguyên, môi trường, hạ tầng và hoạt động biển trong hệ thống quản lý nhà nước đạt mức nào vào năm 2030?

  • A. 80%
  • B. 90%
  • C. 95%
  • D. 100%

Câu 24. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc từ hướng biển được xác định là ai?

  • A. Các doanh nghiệp nhà nước.
  • B. Ngư dân, cư dân biển.
  • C. Lực lượng vũ trang.
  • D. Các nhà khoa học.

Câu 25. Theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, có kỹ năng trong các ngành, nghề, lĩnh vực biển phấn đấu đạt trên mức nào vào năm 2030?

  • A. 35%
  • B. 40%
  • C. 45%
  • D. 50%

… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó