CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP | i-quiz.vn@stop article@stop CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Image Exam
2026-08-26 09:50:44
Tên đề thi: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Tác giả: Trung Lê
Số lượng câu hỏi: 120
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 100
Tổng số điểm của đề thi: 120
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Trung Lê
120
2026-08-26 11:09:54
User avatar
Lê Hoàng Huy
120
2026-08-26 11:30:29
User avatar
Minh thương
111
2026-08-26 12:01:24
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Xem trước 25/120 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Giao tiếp được định nghĩa là quá trình:

  • A. Truyền đạt thông tin từ người này sang người khác.
  • B. Trao đổi thông tin, ý kiến, cảm xúc giữa hai hoặc nhiều người để đạt được sự hiểu biết lẫn nhau.
  • C. Lắng nghe ý kiến của người khác một cách thụ động.
  • D. Thuyết phục người khác tin theo ý kiến của mình.

Câu 2. Yếu tố nào bắt đầu quá trình giao tiếp bằng cách truyền đạt thông điệp? 

  • A. Người nhận
  • B. Phản hồi.
  • C. Người gửi.
  • D. Kênh giao tiếp.

Câu 3. "Thông điệp" trong giao tiếp cần đảm bảo những yêu cầu nào?

  • A. Càng dài càng tốt.
  • B. Phải sử dụng từ ngữ chuyên ngành phức tạp.
  • C. Rõ ràng, cụ thể và phù hợp với đối tượng nhận.
  • D. Chỉ cần truyền đạt qua lời nói.

Câu 4. Kênh giao tiếp là gì?

  • A. Là nội dung thông tin cần gửi đi.
  • B. Là phương tiện được sử dụng để truyền đạt thông điệp (lời nói, văn bản, cử chỉ).
  • C. Là phản ứng của người nhận.
  • D. Là sự hiểu biết giữa hai bên.

Câu 5. Nhiệm vụ chính của "Người nhận" trong quá trình giao tiếp là gì?

  • A. Xây dựng thông điệp.
  • B. Lựa chọn kênh giao tiếp.
  • C. Nhận thông điệp và giải mã nó.
  • D. Tạo ra các yếu tố nhiễu.

Câu 6. Phản hồi trong giao tiếp cần có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Chỉ đưa ra khi có yêu cầu.
  • B. Càng chậm càng tốt để suy nghĩ kỹ.
  • C. Chính xác, kịp thời và mang tính xây dựng.
  • D. Tập trung vào việc phê phán cá nhân.

Câu 7. Yếu tố nào làm giảm độ rõ ràng và hiệu quả của thông điệp?

  • A. Phản hồi.
  • B. Kênh giao tiếp.
  • C. Nhiễu.
  • D. Lắng nghe chủ động.

Câu 8. Hình thức giao tiếp nào sử dụng ngôn ngữ cơ thể, cử chỉ và ánh mắt?

  • A. Giao tiếp bằng lời.
  • B. Giao tiếp phi ngôn ngữ.
  • C. Giao tiếp qua văn bản.
  • D. Giao tiếp gián tiếp.

Câu 9. Đâu là một ví dụ về giao tiếp bằng lời?

  • A. Gửi email cho đồng nghiệp.
  • B. Một cuộc trò chuyện hàng ngày hoặc thảo luận nhóm.
  • C. Mỉm cười và gật đầu.
  • D. Viết báo cáo tổng kết.

Câu 10. Giao tiếp qua văn bản đòi hỏi yếu tố gì để đảm bảo hiệu quả?

  • A. Giọng điệu truyền cảm.
  • B. Sự rõ ràng, chính xác và cấu trúc logic.
  • C. Sử dụng nhiều hình ảnh minh họa.
  • D. Tốc độ truyền tin nhanh như lời nói.

Câu 11. Trong cuộc sống hàng ngày, giao tiếp đóng vai trò giúp:

  • A. Tăng cường sự hiểu biết về chuyên môn.
  • B. Kết nối, chia sẻ cảm xúc và giải quyết xung đột.
  • C. Nâng cao hiệu suất máy móc.
  • D. Thay thế các hoạt động giải trí.

Câu 12. Trong môi trường công việc, giao tiếp rõ ràng giúp ích gì cho nhân viên và quản lý?

  • A. Hiểu rõ mục tiêu và nhiệm vụ, tạo sự đồng thuận.
  • B. Giảm bớt thời gian làm việc.
  • C. Tránh phải làm việc nhóm.
  • D. Tăng lương nhanh chóng.

Câu 13. Bước đầu tiên trong quy trình giao tiếp là:

  • A. Truyền đạt thông tin.
  • B. Lập kế hoạch (xác định mục tiêu và chuẩn bị nội dung).
  • C. Nhận phản hồi.
  • D. Đánh giá kết quả.

Câu 14. Tại sao cần thực hiện bước "Đánh giá" trong quy trình giao tiếp?

  • A. Để phê bình người nhận.
  • B. Để kết thúc quá trình giao tiếp ngay lập tức.
  • C. Để đánh giá hiệu quả và rút kinh nghiệm cho lần sau.
  • D. Để thay đổi hoàn toàn mục tiêu ban đầu.

Câu 15. Khi truyền đạt thông tin, ta nên tránh sử dụng loại ngôn ngữ nào?

  • A. Ngôn ngữ đơn giản.
  • B. Ngôn ngữ cụ thể.
  • C. Ngôn ngữ phức tạp, mơ hồ.
  • D. Ngôn ngữ dễ hiểu.

Câu 16. Việc lựa chọn kênh giao tiếp nên dựa trên yếu tố nào?

  • A. Chỉ dựa vào sở thích của người gửi.
  • B. Dựa trên tính chất thông điệp và đối tượng nhận.
  • C. Kênh nào rẻ nhất thì chọn.
  • D. Luôn luôn chọn email cho mọi trường hợp.

Câu 17. Lắng nghe chủ động bao gồm hành động nào?

  • A. Ngắt lời khi thấy người nói sai.
  • B. Làm việc khác trong khi nghe.
  • C. Tập trung lắng nghe, không ngắt lời và thể hiện sự tôn trọng.
  • D. Chỉ nghe những gì mình muốn nghe.

Câu 18. Phản hồi xây dựng nên tập trung vào yếu tố nào?

  • A. Phê phán tính cách cá nhân.
  • B. Tập trung vào vấn đề và đề xuất giải pháp cụ thể.
  • C. Nhấn mạnh vào lỗi sai của người khác.
  • D. Giữ thái độ tiêu cực để gây áp lực.

Câu 19. Giao tiếp tích cực tạo ra môi trường làm việc như thế nào?

  • A. Căng thẳng và cạnh tranh gay gắt.
  • B. Hòa hợp, thân thiện, nơi mọi người được tôn trọng.
  • C. Rời rạc và thiếu gắn kết.
  • D. Chỉ tập trung vào cá nhân xuất sắc.

Câu 20. Ngôn ngữ cơ thể như mỉm cười và gật đầu khi người khác đang nói thể hiện điều gì?

  • A. Sự thiếu kiên nhẫn.
  • B. Sự đồng ý và đang lắng nghe.
  • C. Đang muốn kết thúc cuộc trò chuyện.
  • D. Sự không quan tâm.

Câu 21. Bốn kỹ năng giao tiếp thiết yếu được đề cập trong Buổi 2 là gì?

  • A. Nghe, Nói, Đọc, Viết.
  • B. Lắng nghe, Nói, Viết và Phi ngôn ngữ.
  • C. Giao tiếp trực tiếp, gián tiếp, văn bản và hình ảnh.
  • D. Thuyết trình, đàm phán, làm việc nhóm và lãnh đạo.

Câu 22. Tầm quan trọng của kỹ năng lắng nghe bao gồm:

  • A. Cải thiện hiểu biết, xây dựng mối quan hệ và giải quyết xung đột,.
  • B. Chỉ dùng để thu thập thông tin bí mật.
  • C. Giúp người nói cảm thấy sợ hãi.
  • D. Thay thế hoàn toàn kỹ năng nói.

Câu 23. Cấp độ lắng nghe mà người nghe chỉ nghe tiếng nói mà không thực sự tập trung vào nội dung là:

  • A. Lắng nghe có chọn lọc.
  • B. Lắng nghe hiểu biết.
  • C. Lắng nghe không chú ý.
  • D. Lắng nghe cảm thông.

Câu 24. Khi một người tập trung vào các điểm chính của bài giảng và bỏ qua các chi tiết nhỏ, họ đang:

  • A. Lắng nghe hiểu biết.
  • B. Lắng nghe có chọn lọc.
  • C. Lắng nghe cảm thông.
  • D. Lắng nghe không chú ý.

Câu 25. Cấp độ lắng nghe cao nhất, nơi người nghe chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ với người nói là:

  • A. Lắng nghe cảm thông.
  • B. Lắng nghe hiểu biết.
  • C. Lắng nghe tích cực.
  • D. Lắng nghe có chọn lọc.

… và còn 95 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 120 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó