Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 5 | i-quiz.vn@stop article@stop Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 5 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 5

Image Exam
2020-02-03 23:30:14
ADMIN
Tên đề thi: Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 5
Tác giả: ADMIN
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 00:20:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 27
Tổng số điểm của đề thi: 30
Số lượt thi: 8
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Thi sát hạch lý thuyết lái xe online là một bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho việc lấy bằng lái xe. Đề 5 với 30 câu hỏi phong phú sẽ giúp bạn kiểm tra và củng cố kiến thức về luật giao thông, kỹ năng lái xe an toàn và các quy định cần thiết khi tham gia giao thông. Các câu hỏi trong đề thi được thiết kế đa dạng, từ khái niệm cơ bản như 'đỗ xe' cho đến các hành vi bị nghiêm cấm trong giao thông. Bạn sẽ có cơ hội tìm hiểu về trách nhiệm của những người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn và nghĩa vụ của người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng. Hãy tham gia ngay để nâng cao kiến thức và tự tin hơn trong kỳ thi sát hạch lái xe của mình.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi này có bao nhiêu câu hỏi?
Đề thi sát hạch lý thuyết lái xe online - Đề 5 có tổng cộng 30 câu hỏi.
Các câu hỏi trong đề thi có tính thực tế không?
Có, các câu hỏi được thiết kế dựa trên các quy định và tình huống thực tế trong giao thông.
Tôi có thể làm đề thi này ở đâu?
Bạn có thể truy cập trang web của chúng tôi để làm đề thi sát hạch lý thuyết lái xe online.
Có thể ôn tập lại các câu hỏi không?
Có, bạn có thể ôn tập lại các câu hỏi sau khi hoàn thành bài thi để cải thiện kiến thức.
Khi nào tôi có thể làm bài thi?
Bạn có thể làm bài thi bất cứ lúc nào, chỉ cần có kết nối internet.

Nội dung đề thi: Thi sát hạch lý thuyết lái xe Phần 5

Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • A. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.
  • B. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  • C. Cả hai ý nêu trên.

Câu 2. Các hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

  • A. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, phá hoại đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách.
  • B. Phá hoại hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Câu 3. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

  • A. Không nghiêm cấm.
  • B. Bị nghiêm cấm.
  • C. Bị nghiêm cấm tuỳ theo các tuyến đường.
  • D. Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe.

Câu 4. Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm gì?

  • A. Bảo vê hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn, bảo vệ tài sản của người bị nạn.
  • B. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Câu 5. Người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải có trách nhiệm gì?

  • A. Kịp thời báo cho ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý.
  • B. Trường hợp cần thiết phải có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.

Câu 6. Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

  • A. Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.
  • B. Giấy vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.
  • C. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

Câu 7. Khi tập lái xe ôtô, người và xe tập lái phải đảm bảo các điều kiện gì?

  • A. Người tập lái xe phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.
  • B. Xe tập lái phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, có đủ hệ thống phanh phụ còn hiệu lực, thùng xe phải có mui che mưa, nắng và có ghế chắc chắn cho học sinh ngồi, tên cơ sở đào tạo được kẻ trên xe theo quy định; có giấy phép xe tập lái do cơ quan có thẩ...

Câu 8. Người có giấy phép lái xe hạng B2 được điều khiển loại xe nào?

  • A. Xe ôtô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  • B. Xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn.
  • C. Xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 9. Người có giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào?

  • A. Xe ôtô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  • B. Xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  • C. Xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 10. Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không gây nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào?

  • A. Khi có biển báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vật; khi tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt, đường vòng, đoạn đường gồ ghề, trơn trượt, cát bụi.
  • B. Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, nơi tập trung đống người, nơi đông dân, có nhà cửa gần đường.
  • C. Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ.

Câu 11. Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe dang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu?

  • A. 40 m.
  • B. 50 m.
  • C. 60 m.
  • D. 70 m.

Câu 12. Ký hiệu chuyên dùng nào biểu hiện hàng chuyên chở phải tránh ánh nắng mặt trời?

  • A. Hình 1.
  • B. Hình 2.

Câu 13. Trong các hành vi dưới dây, người lái xe ôtô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

  • A. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông; dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách hoặc hàng hóa.
  • B. Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định.
  • C. Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
  • D. Cả ba ý nêu trên.

Câu 14. Khi điều khiển ôtô lên dốc cao, người lái xe cẩn thực hiện các thao tác nào?

  • A. Điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải tăng ga để xe nhanh chóng qua dốc; về số thấp, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều bi
  • B. Về số thấp từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải đi chậm, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.
  • C. Tất cả hai ý trên.

Câu 15. Khi điều khiển ôtô xuống dốc đứng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới dây?

  • A. Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
  • B. Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
  • C. Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
  • D. Cả ba ý nêu trên.

Câu 16. Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện thao tác nào?

  • A. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số 1, đạp nửa ly hợp cho xe đến chỗ dừng; khi xe đã dừng, về số không (0), đạp phanh chân vè kéo tay phanh.
  • B. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp hết hành trình ly hợp và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân.
  • C. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số không (0) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, kéo phanh tay.

Câu 17. Trong các trường hợp dưới đây, để đảm bảo an toàn giao thông người lái xe điều khiển xe như thế nào khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù?

  • A. Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.
  • B. Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn.
  • C. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.

Câu 18. Khi gặp biển số 1, ôtô tải có được đi vào không?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.

Câu 19. Biển nào không có hiệu lực đối với ôtô tải không kéo moóc

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.
  • D. Đáp án 4.

Câu 20. Biển nào cấm máy kéo?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.
  • D. Đáp án 4.

Câu 21. Khi gặp biển này, xe lam và xe môtô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải không?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.

Câu 22. Biển này có hiệu lực đối với xe môtô hai, ba bánh không?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.

Câu 23. Biển này có ý nghĩa gì?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 24. Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa gì?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

Câu 25. Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng với quy tắc giao thông?

  • A. Đáp án 1.
  • B. Đáp án 2.
  • C. Đáp án 3.

… và còn 5 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó