Nội dung đề thi: ÔN TẬP LÍ THUYẾT (KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP)
Xem trước 25/39 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là định nghĩa đúng về mệnh đề?
- A. Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.
- B. Mệnh đề là một câu hỏi có tính đúng sai rõ ràng.
- C. Mệnh đề là một câu cảm thán bộc lộ cảm xúc đúng hoặc sai.
- D. Mệnh đề là một câu khẳng định vừa đúng lại vừa sai.
Câu 2. Câu 2: Phát biểu nào sau đây KHÔNG phải là một mệnh đề?
- A. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
- B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
- C. Học sinh lớp 10 phải chăm học nhé!
- D. 5 lớn hơn 7.
Câu 3. Câu 3: Câu nào sau đây là một mệnh đề chứa biến?
- A. 3 + 4 = 7.
- B. 2x - 1 > 0.
- C. Số 15 chia hết cho 3.
- D. Mấy giờ rồi?
Câu 4. Câu 4: Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định:
- A. Luôn luôn đúng với mọi giá trị của biến.
- B. Luôn luôn sai với mọi giá trị của biến.
- C. Chưa thể khẳng định tính đúng sai khi chưa gán giá trị cụ thể cho biến.
- D. Không chứa bất kỳ chữ cái hay ký hiệu nào.
Câu 5. Câu 5: Ký hiệu P̅ (đọc là P gạch ngang trên đầu) dùng để chỉ loại mệnh đề nào?
- A. Mệnh đề kéo theo của P.
- B. Mệnh đề phủ định của mệnh đề P.
- C. Mệnh đề đảo của P.
- D. Mệnh đề tương đương với P.
Câu 6. Câu 6: Cho mệnh đề P. Khẳng định nào sau đây về mệnh đề phủ định P̅ là đúng?
- A. Nếu P đúng thì P̅ đúng.
- B. Nếu P sai thì P̅ sai.
- C. P và P̅ luôn có tính đúng sai trái ngược nhau.
- D. P và P̅ luôn luôn cùng đúng hoặc cùng sai.
Câu 7. Câu 7: Ký hiệu "∀" trong toán học được phát biểu là:
- A. Tồn tại ít nhất một.
- B. Với mọi.
- C. Không có giá trị nào.
- D. Tương đương với.
Câu 8. Câu 8: Ký hiệu "∃" trong toán học được phát biểu là:
- A. Với mọi.
- B. Điều kiện cần và đủ.
- C. Tồn tại (hoặc có ít nhất một).
- D. Chia hết cho.
Câu 9. Câu 9: Phủ định của lượng từ "Với mọi" (∀) là lượng từ nào?
- A. Lượng từ "Tồn tại" (∃).
- B. Lượng từ "Với mọi" (∀).
- C. Ký hiệu bằng nhau (=).
- D. Ký hiệu tương đương (⇔).
Câu 10. Câu 10: Phủ định của lượng từ "Tồn tại" (∃) là lượng từ nào?
- A. Lượng từ "Với mọi" (∀).
- B. Lượng từ "Tồn tại" (∃).
- C. Ký hiệu lớn hơn (>).
- D. Ký hiệu nhỏ hơn (
Câu 11. Câu 11: Mệnh đề kéo theo "Nếu P thì Q" được ký hiệu trong toán học là:
- A. P ⇔ Q
- B. P ⇒ Q
- C. P ⊂ Q
- D. P ∈ Q
Câu 12. Câu 12: Mệnh đề kéo theo "P ⇒ Q" chỉ SAI trong trường hợp duy nhất nào sau đây?
- A. P đúng và Q đúng.
- B. P sai và Q đúng.
- C. P sai và Q sai.
- D. P đúng và Q sai.
Câu 13. Câu 13: Cho mệnh đề kéo theo P ⇒ Q. Mệnh đề đảo của nó là mệnh đề nào?
- A. Q ⇒ P
- B. P̅ ⇒ Q̅
- C. Q̅ ⇒ P̅
- D. P ⇔ Q
Câu 14. Câu 14: Trong mệnh đề kéo theo P ⇒ Q, phát biểu nào sau đây về thuật ngữ là đúng?
- A. P là điều kiện cần để có Q.
- B. Q là điều kiện đủ để có P.
- C. P là điều kiện đủ để có Q, còn Q là điều kiện cần để có P.
- D. P là điều kiện cần và đủ để có Q.
Câu 15. Câu 15: Mệnh đề tương đương "P nếu và chỉ nếu Q" (ký hiệu P ⇔ Q) đúng khi nào?
- A. Chỉ khi cả P và Q cùng đúng.
- B. Chỉ khi cả P và Q cùng sai.
- C. Khi hai mệnh đề P và Q có cùng tính đúng sai (cùng đúng hoặc cùng sai).
- D. Khi P đúng còn Q sai.
Câu 16. Câu 16: Thuật ngữ "Điều kiện cần và đủ" được dùng để chỉ loại mệnh đề nào?
- A. Mệnh đề phủ định.
- B. Mệnh đề kéo theo.
- C. Mệnh đề chứa biến.
- D. Mệnh đề tương đương.
Câu 17. Câu 17: Khái niệm "Tập hợp" trong toán học được hiểu là:
- A. Một nhóm các đồ vật có tính chất hoàn toàn khác nhau.
- B. Một khái niệm cơ bản không định nghĩa, dùng để chỉ một bộ sưu tập các đối tượng có chung đặc điểm.
- C. Một dãy các con số xếp theo thứ tự tăng dần.
- D. Một hình tròn chứa các chữ cái.
Câu 18. Câu 18: Ký hiệu x ∈ A được phát biểu bằng lời là:
- A. x không thuộc tập hợp A.
- B. x là tập con của tập hợp A.
- C. x thuộc tập hợp A (hoặc x là một phần tử của tập hợp A).
- D. Tập hợp A chứa trong x.
Câu 19. Câu 19: Ký hiệu nào sau đây dùng để chỉ "x không phải là phần tử của tập hợp A"?
- A. x ∈ A
- B. x ∉ A
- C. x ⊂ A
- D. A ⊂ x
Câu 20. Câu 21: Tập hợp rỗng (ký hiệu ∅) là tập hợp:
- A. Có chứa duy nhất số 0.
- B. Không chứa bất kỳ phần tử nào.
- C. Chứa các khoảng trắng.
- D. Chỉ chứa một phần tử duy nhất.
Câu 21. Câu 22: Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B (ký hiệu A ⊂ B) khi nào?
- A. Mọi phần tử của A đều là phần tử của B.
- B. Mọi phần tử của B đều là phần tử của A.
- C. A và B có ít nhất một phần tử chung.
- D. Số phần tử của A ít hơn số phần tử của B.
Câu 22. Câu 23: Định nghĩa hai tập hợp bằng nhau (A = B) là:
- A. Số lượng phần tử của tập A bằng số lượng phần tử của tập B.
- B. Từng phần tử của tập A giống hệt từng phần tử của tập B (nghĩa là A ⊂ B và B ⊂ A).
- C. Tập A và tập B cùng là tập rỗng.
- D. Các phần tử của hai tập hợp đều phải là số tự nhiên.
Câu 23. Câu 24: Khẳng định nào sau đây về mối quan hệ giữa tập rỗng ∅ và tập hợp A là luôn đúng?
- A. A ⊂ ∅
- B. ∅ ∈ A
- C. ∅ ⊂ A
- D. A ∈ ∅
Câu 24. Câu 25: Phép toán giao của hai tập hợp A và B (ký hiệu A ∩ B) là tập hợp gồm các phần tử:
- A. Thuộc A hoặc thuộc B.
- B. Vừa thuộc A vừa thuộc B.
- C. Thuộc A nhưng không thuộc B.
- D. Thuộc B nhưng không thuộc A.
Câu 25. Câu 26: Phép toán hợp của hai tập hợp A và B (ký hiệu A ∪ B) là tập hợp gồm các phần tử:
- A. Vừa thuộc A vừa thuộc B.
- B. Thuộc A nhưng không thuộc B.
- C. Thuộc A hoặc thuộc B.
- D. Chỉ thuộc B.
… và còn 14 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 39 câu và xem đáp án.