Bài 3,4 hp2 | i-quiz.vn@stop article@stop Bài 3,4 hp2 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Bài 3,4 hp2

Image Exam
2026-08-13 07:04:13
hoctap congviec
Tên đề thi: Bài 3,4 hp2
Tác giả: hoctap congviec
Số lượng câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 20
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
hoctap congviec
20
2026-08-13 07:10:08
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Bài 3,4 hp2

Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra phức tạp ở

  • A. Châu Phi và châu Mỹ Latinh.
  • B. Châu Á và châu Âu.
  • C. Các nước xã hội chủ nghĩa.
  • D. Các quốc gia, khu vực và trên quốc tế.

Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc

  • A. Vừa là quan điểm, vừa là phương châm của Nhà nước vô sản.
  • B. Vừa là nhiệm vụ, vừa là phương thức của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
  • C. Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
  • D. Vừa là quan điểm, vừa là mục tiêu của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 3. Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là

  • A. Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.
  • B. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
  • C. Các dân tộc phải tự trị ly khai.
  • D. Các dân tộc phải có nền văn hoá chung.

Câu 4. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung giải quyết vấn đề dân tộc như thế nào?

  • A. Phải toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng.
  • B. Phải xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
  • C. Phải xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
  • D. Phải bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ cùng phát triển.

Câu 5. Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là

  • A. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.
  • B. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung.
  • C. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi.
  • D. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

Câu 6. Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo

  • A. Trào lưu của xã hội, phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.
  • B. Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.
  • C. Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
  • D. Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận, tin theo.

Câu 7. Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố

  • A. Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi.
  • B. Chính trị - xã hội, tinh thần và tâm lý.
  • C. Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.
  • D. Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần.

Câu 8. Tôn giáo có những tính chất gì?

  • A. Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.
  • B. Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện.
  • C. Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển.
  • D. Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ.

Câu 9. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa phải

  • A. Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp.
  • B. Quán triệt quan điểm lịch sử, cụ thể.
  • C. Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng.
  • D. Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý.

Câu 10. Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là gì?

  • A. Vận động quần chúng sống "kính Chúa yêu nước".
  • B. Vận động quần chúng sống "phúc âm trong lòng dân tộc".
  • C. Vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo".
  • D. Vận động quần chúng sống "từ bi, bác ái".

Câu 11. Bảo vệ môi trường với phương châm lấy những yếu tố nào làm nguyên tắc chủ đạo?

  • A. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường.
  • B. Phát huy năng lực nội sinh.
  • C. Tăng cường phát hiện, tố giác hành vi vi phạm.
  • D. Phòng ngừa và ngăn chặn.

Câu 12. Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường thể hiện ở khía cạnh nào?

  • A. Giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường.
  • B. Xác định rõ các mặt khách quan của tội phạm.
  • C. Xác định rõ các mặt chủ quan của tội phạm.
  • D. Giải quyết những tranh chấp giữa các chủ thể trong bảo vệ môi trường.

Câu 13. Đâu là một trong những biện pháp xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?

  • A. Hiến pháp sửa đổi năm 2013.
  • B. Pháp lệnh quy định về công tác bảo vệ môi trường.
  • C. Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường.
  • D. Các văn bản hướng dẫn của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Câu 14. Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường được quy định trong

  • A. Xử lý hình sự.
  • B. Nghị định, Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • C. Xử lý vi phạm hành chính về môi trường.
  • D. Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường.

Câu 15. Tội phạm về môi trường được quy định tại văn bản pháp quy nào?

  • A. Hiến pháp sửa đổi năm 2013.
  • B. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
  • C. Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025).
  • D. Pháp lệnh quy định về môi trường.

Câu 16. Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo... của con người, sinh vật và tự nhiên."

  • A. Sự sinh tồn
  • B. Sự ổn định và phát triển
  • C. Sự tồn tại và phát triển
  • D. Sự tồn tại và phát triển bền vững

Câu 17. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

  • A. Công tác phối hợp giữa các lực lượng phòng, chống tội phạm về môi trường chưa chặt chẽ, chưa đồng bộ.
  • B. Ý thức bảo vệ môi trường của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém.
  • C. Lực lượng trực tiếp phòng, chống chưa quản lý tốt địa bàn, lĩnh vực trọng điểm.
  • D. Nhiều chính sách ưu đãi được ban hành tập trung cho lợi ích kinh tế, không quan tâm đến bảo vệ môi trường.

Câu 18. Hình thức xử lý hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường gồm những hình thức nào?

  • A. Phạt tiền, cảnh cáo, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
  • B. Khiển trách, cảnh cáo, gửi thông báo vi phạm về cơ quan hoặc địa phương.
  • C. Phạt tiền và thu giữ tang vật vi phạm.
  • D. Cảnh cáo và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Câu 19. Nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

  • A. Giải quyết "mâu thuẫn" giữa phát triển kinh tế và đảm bảo việc làm, an sinh xã hội.
  • B. Cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân chưa tự giác trong bảo vệ môi trường.
  • C. Hệ thống văn bản về bảo vệ môi trường chưa đầy đủ và đồng bộ.
  • D. Ý thức coi thường pháp luật, sống thiếu kỷ cương.

Câu 20. Một trong những nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

  • A. Xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • B. Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về bảo vệ môi trường.
  • C. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các hoạt động tuyên truyền.
  • D. Giáo dục các đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó