Nội dung đề thi: TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. [Nhận biết]: Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ đầu tiên, bức thiết nhất mà Đảng Cộng sản Việt Nam đặt ra để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội là gì?
- A. Cải cách ruộng đất toàn diện ở miền Nam.
- B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- C. Hợp tác hóa nông nghiệp ở miền Bắc.
- D. Gia nhập Liên hợp quốc để phá thế bao vây.
Câu 2. [Nhận biết]: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III (tháng 8-1975) đã đề ra chủ trương chiến lược gì đối với tiến trình cách mạng Việt Nam?
- A. Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
- B. Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện kinh tế.
- C. Tập trung xóa bỏ hoàn toàn nền kinh tế nhiều thành phần.
- D. Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc.
Câu 3. [Nhận biết]: Hội nghị Hiệp thương chính trị giữa đoàn đại biểu miền Bắc và miền Nam được tiến hành tại địa điểm nào và vào thời gian nào?
- A. Tại Hà Nội, tháng 12-1975.
- B. Tại Đà Nẵng, tháng 10-1975.
- C. Tại Sài Gòn, từ ngày 15 đến ngày 21-11-1975.
- D. Tại Huế, tháng 1-1976.
Câu 4. [Nhận biết]: Đoàn đại biểu miền Bắc và đoàn đại biểu miền Nam tham gia Hội nghị Hiệp thương chính trị (11-1975) lần lượt do ai làm Trưởng đoàn?
- A. Đồng chí Trường Chinh và đồng chí Phạm Hùng.
- B. Đồng chí Lê Duẩn và đồng chí Nguyễn Hữu Thọ.
- C. Đồng chí Phạm Văn Đồng và đồng chí Huỳnh Tấn Phát.
- D. Đồng chí Đỗ Mười và đồng chí Võ Văn Kiệt.
Câu 5. [Nhận biết]: Ngày bầu cử Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung khóa VI của nước Việt Nam thống nhất là ngày nào?
- A. Ngày 30-4-1975.
- B. Ngày 25-4-1976.
- C. Ngày 2-9-1976.
- D. Ngày 6-1-1946.
Câu 6. [Thông hiểu]: Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung khóa VI ngày 25-4-1976 đạt được tỷ lệ cử tri đi bầu và bầu ra bao nhiêu đại biểu?
- A. Tỷ lệ 90% cử tri đi bầu, bầu ra 333 đại biểu.
- B. Tỷ lệ 95,5% cử tri đi bầu, bầu ra 400 đại biểu.
- C. Tỷ lệ 98,77% tổng số cử tri đi bầu, bầu ra 492 đại biểu.
- D. Tỷ lệ 99% cử tri đi bầu, bầu ra 500 đại biểu.
Câu 7. [Nhận biết]: Tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976), Quốc hội đã quyết định đặt tên nước thống nhất là gì?
- A. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- B. Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- C. Liên bang Cộng hòa Việt Nam.
- D. Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Câu 8. [Nhận biết]: Ai đã được Quốc hội khóa VI (1976) bầu làm Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đầu tiên?
- A. Đồng chí Trường Chinh.
- B. Đồng chí Phạm Văn Đồng.
- C. Đồng chí Tôn Đức Thắng.
- D. Đồng chí Nguyễn Hữu Thọ.
Câu 9. [Thông hiểu]: Theo quyết định của Quốc hội khóa VI tại Kỳ họp thứ nhất (1976), thành phố Sài Gòn chính thức được đổi tên thành gì?
- A. Thành phố Sài Gòn - Gia Định.
- B. Thành phố Hồ Chí Minh.
- C. Đặc khu Sài Gòn.
- D. Thành phố Chợ Lớn.
Câu 10. [Vận dụng]: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975-1976) là gì?
- A. Tạo cơ sở pháp lý và thực tiễn vững chắc để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác, tạo ra sức mạnh tổng hợp mới cho cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
- B. Giúp Việt Nam được kết nạp vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngay lập tức.
- C. Xóa bỏ hoàn toàn khó khăn và khủng hoảng kinh tế trong vòng một năm.
- D. Khẳng định Việt Nam đã hoàn thành chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ.
Câu 11. [Nhận biết]: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng diễn ra vào thời gian nào và tại đâu?
- A. Từ ngày 11 đến ngày 19-2-1951 tại Tuyên Quang.
- B. Từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960 tại Hà Nội.
- C. Từ ngày 14 đến ngày 20-12-1976 tại Hà Nội.
- D. Từ ngày 27 đến ngày 31-3-1982 tại Hà Nội.
Câu 12. [Nhận biết]: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành tên gọi nào?
- A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
- B. Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam.
- C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
- D. Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
Câu 13. [Nhận biết]: Ai được bầu làm Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)?
- A. Đồng chí Lê Duẩn.
- B. Đồng chí Trường Chinh.
- C. Đồng chí Nguyễn Văn Linh.
- D. Đồng chí Đỗ Mười.
Câu 14. [Thông hiểu]: Đại hội IV của Đảng (12-1976) đã xác định đặc điểm nào là lớn nhất, quy định nội dung, hình thức và bước đi của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
- A. Đất nước đã hòa bình, độc lập, thống nhất.
- B. Nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
- C. Cách mạng tiến hành trong hoàn cảnh quốc tế có sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc.
- D. Khó khăn do hậu quả chiến tranh tàn phá nặng nề.
Câu 15. [Thông hiểu]: Đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa được đề ra tại Đại hội IV xác định công cụ trọng yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội là gì?
- A. Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam.
- B. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
- C. Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động.
- D. Thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế.
Câu 16. [Nhận biết]: Theo Đường lối chung tại Đại hội IV, cuộc cách mạng nào được xác định là then chốt trong ba cuộc cách mạng tiến hành đồng thời?
- A. Cách mạng về quan hệ sản xuất.
- B. Cách mạng tư tưởng và văn hóa.
- C. Cách mạng khoa học - kỹ thuật.
- D. Cách mạng giải phóng giai cấp nông dân.
Câu 17. [Nhận biết]: Đại hội IV của Đảng xác định nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
- A. Cải cách ruộng đất ở các tỉnh phía Nam.
- B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
- C. Hoàn thành hợp tác hóa nông nghiệp.
- D. Xây dựng hệ thống quốc phòng toàn dân vững chắc.
Câu 18. [Thông hiểu]: Đường lối xây dựng và phát triển kinh tế được đề ra tại Đại hội IV của Đảng (12-1976) xác định phương châm công nghiệp hóa như thế nào?
- A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
- B. Tập trung toàn bộ vốn và nguồn lực để ưu tiên tuyệt đối cho công nghiệp nặng quy mô lớn.
- C. Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, tạm hoãn phát triển công nghiệp nặng.
- D. Chỉ tập trung phát triển công nghiệp tiêu dùng và nông nghiệp xuất khẩu.
Câu 19. [Vận dụng]: Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở nước ta bước đầu được nhận thức tại Đại hội IV của Đảng gồm những đặc trưng cơ bản nào?
- A. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- B. Chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, nền sản xuất lớn, nền văn hóa mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.
- C. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- D. Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh và giải phóng triệt để nông dân.
Câu 20. [Vận dụng]: Một trong những hạn chế, khuyết điểm trong Đường lối của Đại hội IV (12-1976) do tính chủ quan, nóng vội là gì?
- A. Coi nhẹ vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng đối với Nhà nước.
- B. Dự kiến thời gian hoàn thành về cơ bản quá trình đưa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa chỉ trong khoảng 20 năm.
- C. Dành quá nhiều nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp và công nghiệp tiêu dùng.
- D. Đẩy nhanh hội nhập kinh tế quốc tế khi chưa chuẩn bị đủ nguồn lực.
Câu 21. [Nhận biết]: Nghị quyết của Hội nghị Trung ương nào được coi là bước đột phá đầu tiên đổi mới kinh tế của Đảng với chủ trương tháo gỡ rào cản để cho 'sản xuất bung ra'?
- A. Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (tháng 8-1979).
- B. Hội nghị Trung ương 8 khóa V (tháng 6-1985).
- C. Hội nghị Trung ương 5 khóa VI (tháng 3-1989).
- D. Hội nghị Trung ương 4 khóa XI (tháng 1-2012).
Câu 22. [Nhận biết]: Để tháo gỡ khó khăn trong nông nghiệp, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 100-CT/TW vào thời gian nào?
- A. Tháng 8-1979.
- B. Tháng 1-1981.
- C. Tháng 3-1982.
- D. Tháng 6-1985.
Câu 23. [Thông hiểu]: Nội dung chủ yếu của Chỉ thị số 100-CT/TW của Ban Bí thư là gì?
- A. Xóa bỏ hoàn toàn các hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ.
- B. Giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh hoàn toàn cho doanh nghiệp nhà nước.
- C. Thực hiện khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong các hợp tác xã nông nghiệp.
- D. Quốc hữu hóa toàn bộ ruộng đất của địa chủ phản động ở miền Nam.
Câu 24. [Thông hiểu]: Hiệu quả thực tế lớn nhất sau khi thực hiện Chỉ thị 100-CT/TW trong nông nghiệp là gì?
- A. Tạo ra động lực sản xuất mới, đưa sản lượng lương thực bình quân tăng lên 17 triệu tấn/năm thời kỳ 1981-1985.
- B. Giúp Việt Nam hoàn thành mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại.
- C. Nâng kim ngạch xuất khẩu lương thực đứng đầu Đông Nam Á.
- D. Giúp giảm hoàn toàn tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 10%.
Câu 25. [Nhận biết]: Quyết định 25-CP và Quyết định 26-CP được Chính phủ ban hành vào tháng 1-1981 nhằm giải quyết vấn đề gì trong lĩnh vực công nghiệp?
- A. Xóa bỏ hoàn toàn các trạm kiểm soát giao thông.
- B. Trao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính cho các xí nghiệp quốc doanh.
- C. Thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với tư bản tư doanh ở miền Nam.
- D. Phát hành đồng giấy bạc Việt Nam mới.
… và còn 75 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.