ĐỀ THI PHÂN TÍCH HÀNH VI | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ THI PHÂN TÍCH HÀNH VI | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ THI PHÂN TÍCH HÀNH VI

Image Exam
2026-08-04 12:38:46
COVER SIÊU ĐỈNH
Tên đề thi: ĐỀ THI PHÂN TÍCH HÀNH VI
Tác giả: COVER SIÊU ĐỈNH
Số lượng câu hỏi: 36
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 36
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Lê Ngọc Sang
1
2026-08-04 12:40:02
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: ĐỀ THI PHÂN TÍCH HÀNH VI

Xem trước 25/36 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Họ và tên: ............................................................ Đơn vị/Lớp: ........................................................ Thời gian làm bài: .......... phút Điểm: ............................Hướng dẫn: Chọn một phương án đúng nhất cho mỗi câu hỏi. Biện pháp nào được đề cập đầu tiên trong trường hợp hành khách có khả năng bị đe dọa cao?

  • A. Chuyển hành khách sang quầy làm thủ tục khác mà không cần báo cáo.
  • B. Thông báo cho hãng hàng không và cho phép hành khách tự quản lý hành lý.
  • C. Báo cáo ngay cấp trên trực tiếp để xin ý kiến chỉ đạo; đồng thời triển khai biện pháp kiểm soát, trước hết là cách ly hành khách với đồ vật, hành lý.
  • D. Chỉ yêu cầu hành khách giải trình bằng văn bản rồi tiếp tục làm thủ tục.

Câu 2. Biện pháp phân tích hành vi và phát hiện hành vi bất thường có vai trò gì trong bảo đảm an ninh hàng không?

  • A. Chỉ có vai trò hỗ trợ khi đã xảy ra hành vi vi phạm.
  • B. Chỉ có tác dụng trong điều tra sau sự cố.
  • C. Là biện pháp bổ trợ không bắt buộc trong bảo đảm an ninh hàng không.
  • D. Đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.

Câu 3. Biện pháp phân tích hành vi và phát hiện hành vi bất thường dựa trên những dữ liệu và thông tin nào?

  • A. Chỉ dựa trên biểu hiện bên ngoài của hành khách tại điểm soi chiếu.
  • B. Chỉ dựa trên giấy tờ tùy thân và kết quả soi chiếu hành lý.
  • C. Dựa trên dữ liệu, thông tin thu thập từ hoạt động an ninh; tin tức tình báo; công ty lữ hành; hãng hàng không; website du lịch; hồ sơ, giấy tờ; quan sát, phỏng vấn và thông tin của cơ quan, đơn vị liên quan.
  • D. Chỉ dựa trên dữ liệu hành trình do hãng hàng không cung cấp.

Câu 4. Biện pháp phân tích hành vi và phát hiện hành vi bất thường giúp giảm thiểu điều gì trong công tác đảm bảo an ninh?

  • A. Giúp giảm thiểu số lượng hành khách phải kiểm tra.
  • B. Giúp giảm thiểu chi phí vận hành của hãng hàng không.
  • C. Giúp giảm thiểu thời gian khai thác chuyến bay.
  • D. Giúp giảm thiểu sai sót trong công tác bảo đảm an ninh.

Câu 5. Biểu hiện của một hành khách lo lắng và sợ hãi là gì?

  • A. Luôn mỉm cười, cảm ơn và nói lời tích cực.
  • B. Nói chuyện bình tĩnh, trả lời rõ ràng và hợp tác.
  • C. Hồi hộp, tim đập nhanh, thở gấp, ra nhiều mồ hôi, mắt mở to; có thể lúng túng, run rẩy hoặc né tránh.
  • D. Thể hiện thái độ thờ ơ, không phản ứng với việc kiểm tra.

Câu 6. Biểu hiện của một hành khách vui vẻ, phấn khởi là gì?

  • A. Mím môi, liếc mắt, xua tay và tỏ thái độ coi thường.
  • B. Hồi hộp, thở gấp, ra nhiều mồ hôi và mắt mở to.
  • C. Giọng nói to, mặt đỏ, nhăn mặt và lắc đầu.
  • D. Luôn mỉm cười, cảm ơn và thường nói những lời tích cực.

Câu 7. Các dấu hiệu nào cho thấy hành khách có khả năng bị đe dọa cao?

  • A. Có giấy tờ hợp lệ nhưng đi cùng nhiều hành lý.
  • B. Chỉ có biểu hiện mệt mỏi sau chuyến bay dài.
  • C. Có nhiều biểu hiện bất thường hoặc thông tin không minh bạch, như: lịch trình, mục đích chuyến đi không rõ; nhân thân hoặc nơi cư trú khó xác minh; lời khai mâu thuẫn; tâm lý căng thẳng bất thường; hành lý, đồ vật khác lạ; có liên hệ, xuất phát hoặc di chuyển qua khu vực có nguy cơ; hoặc có dấu hiệu...
  • D. Không nói được tiếng Việt và cần người phiên dịch.

Câu 8. Các dấu hiệu nào cho thấy hành khách không có khả năng bị đe dọa?

  • A. Đến sân bay sớm hơn giờ khởi hành nhiều giờ.
  • B. Có thái độ im lặng, ít giao tiếp với nhân viên.
  • C. Không mang hành lý ký gửi và đi một mình.
  • D. Có lịch trình cụ thể, mục đích chuyến đi rõ ràng; nhân thân trong sạch, nơi cư trú hợp pháp; thông tin, giấy tờ và lời khai rõ ràng, thống nhất; không phát hiện vật phẩm hoặc hành vi vi phạm.

Câu 9. Để phát hiện tâm lý tội phạm, ta có thể kiểm tra đối chiếu các giấy tờ tùy thân của hành khách với danh sách nào?

  • A. Danh sách hành khách thường xuyên của hãng hàng không.
  • B. Danh sách các đối tượng tội phạm do cơ quan có thẩm quyền thông báo.
  • C. Danh sách nhân viên làm việc tại sân bay.
  • D. Danh sách hành khách đi cùng chuyến bay.

Câu 10. Điểm kiểm tra an ninh soi chiếu tại sân bay cần phối hợp với bộ phận nào để giám sát toàn bộ khu vực?

  • A. Bộ phận giám sát camera.
  • B. Bộ phận điều hành bay.
  • C. Bộ phận làm thủ tục hàng không.
  • D. Bộ phận phục vụ mặt đất.

Câu 11. Hành khách được phân loại dựa theo những yếu tố nào?

  • A. Theo hạng vé; hãng vận chuyển; đường bay; thời gian bay.
  • B. Theo biểu hiện hành vi; ý thức tuân thủ; giới tính; sắc tộc và tôn giáo.
  • C. Theo mục đích chuyến đi; số lượng hành lý; hình thức thanh toán; nơi cư trú.
  • D. Theo độ tuổi; nghề nghiệp; quốc tịch; trình độ học vấn.

Câu 12. Hành khách được phân loại dựa trên những gì?

  • A. Dựa trên giá vé, hạng ghế, số chuyến bay và hãng vận chuyển.
  • B. Dựa trên tuổi, nghề nghiệp, thu nhập và trình độ học vấn.
  • C. Dựa trên số lượng hành lý, loại giấy tờ và thời gian làm thủ tục.
  • D. Dựa trên thái độ, hành vi; mức độ hiểu biết và chấp hành quy định; giới tính; đặc điểm sắc tộc, văn hóa và tôn giáo.

Câu 13. Hành khách nào có thể được xem là có nguy cơ cao?

  • A. Hành khách mua vé sát giờ khởi hành.
  • B. Hành khách có nhiều hành lý ký gửi.
  • C. Hành khách có nhiều dấu hiệu bất thường, thông tin nhân thân hoặc hành trình không rõ ràng, lời khai mâu thuẫn, hành lý khác lạ, có biểu hiện thăm dò hoạt động an ninh hoặc liên quan nguồn, khu vực có nguy cơ cao.
  • D. Hành khách đi chuyến bay quốc tế lần đầu.

Câu 14. Hành vi nào dưới đây của hành khách có thể xem là bất thường?

  • A. Hành khách đọc sách trong khi chờ làm thủ tục.
  • B. Hành khách mỉm cười và cảm ơn nhân viên.
  • C. Ví dụ: mắt ngó nghiêng, quan sát nhân viên và tác nghiệp an ninh; quay phim, chụp ảnh khu vực; lời nói và hành vi mâu thuẫn; hành lý có hình dáng khác lạ; mặc trang phục không phù hợp thời tiết; thay đổi giờ bay nhiều lần; thăm dò thông tin về sân bay.
  • D. Hành khách hỏi thông tin về cửa ra tàu bay.

Câu 15. Hiệu ứng đám đông đối với nhân viên nội bộ có ảnh hưởng gì?

  • A. Giúp nhân viên bình tĩnh hơn và xử lý đúng quy trình.
  • B. Không ảnh hưởng đến hành vi và quyết định của nhân viên.
  • C. Khiến nhân viên hành động theo số đông, bị cuốn theo phản ứng của hành khách, mất khả năng kiểm soát hành vi và xử lý không đúng quy trình, quy định.
  • D. Chỉ làm thay đổi cách giao tiếp, không ảnh hưởng đến xử lý nghiệp vụ.

Câu 16. Kỹ năng gì cần có khi quan sát và nhận diện hành vi bất thường của hành khách?

  • A. Chỉ cần dựa vào trực giác và kinh nghiệm cá nhân.
  • B. Chỉ cần quan sát thật gần khuôn mặt hành khách.
  • C. Chỉ cần ghi nhớ một biểu hiện nổi bật nhất.
  • D. Tập trung quan sát có chủ đích; nhìn bao quát, từ xa đến gần, từ tổng thể đến chi tiết; phân tích và xâu chuỗi các cử chỉ, hành vi liên quan.

Câu 17. Khi thu thập thông tin, việc gì là cần thiết phải được đảm bảo?

  • A. Phải chia sẻ ngay thông tin cho tất cả đơn vị tại sân bay.
  • B. Phải công khai toàn bộ nội dung thu thập cho hành khách biết.
  • C. Phải bảo đảm thu thập được càng nhiều thông tin cá nhân càng tốt.
  • D. Phải bảo đảm tính bí mật, cảnh giác, chính xác và không làm ảnh hưởng đến công việc chung; thông tin phải được ghi nhận, báo cáo và bàn giao đầy đủ.

Câu 18. Khu vực nào cần được tập trung quan sát và nhận diện hành vi bất thường của hành khách?

  • A. Chỉ tại khu vực kiểm tra an ninh soi chiếu.
  • B. Các khu vực trong dây chuyền hành khách tại cảng hàng không, đặc biệt là quầy làm thủ tục, khu vực công cộng, điểm kiểm tra an ninh soi chiếu, khu vực cách ly và cửa ra tàu bay.
  • C. Chỉ tại khu vực cách ly và cửa ra tàu bay.
  • D. Chỉ tại quầy làm thủ tục của hãng hàng không.

Câu 19. Mục tiêu của việc phân loại hành khách là gì?

  • A. Để xác định hành khách có vi phạm pháp luật hay không.
  • B. Để quyết định hủy hoặc hoãn chuyến bay.
  • C. Để rút ngắn thời gian soi chiếu cho mọi hành khách.
  • D. Giúp nhân viên an ninh nhận định từng nhóm hành khách để có cách giao tiếp, ứng xử và kiểm tra, giám sát phù hợp.

Câu 20. Nguy cơ gì có thể xảy ra khi nhân viên nội bộ thường xuyên tiếp xúc với những đồ vật có giá trị cao?

  • A. Chỉ dẫn đến sai sót trong giao tiếp với hành khách.
  • B. Chỉ làm phát sinh áp lực công việc và mệt mỏi.
  • C. Chỉ làm tăng nguy cơ thất lạc hành lý.
  • D. Có thể nảy sinh lòng tham, trộm cắp hoặc chiếm đoạt tài sản; bị dụ dỗ, mua chuộc, móc nối để hỗ trợ đưa vật phẩm nguy hiểm hoặc đồ vật chưa soi chiếu vào khu vực hạn chế, lên tàu bay.

Câu 21. Nhân viên nội bộ là gì?

  • A. Là người có thẻ lên tàu bay và thường xuyên đi lại tại sân bay.
  • B. Là nhân viên của hãng hàng không thực hiện nhiệm vụ trên tàu bay.
  • C. Là cán bộ thuộc lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.
  • D. Là cán bộ, chuyên viên, công nhân viên của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp làm việc thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay.

Câu 22. Nhóm hành khách nào được phân loại dựa trên biểu hiện hành vi?

  • A. Hành khách tuân thủ và hành khách không tuân thủ.
  • B. Hành khách có thái độ tích cực và hành khách có thái độ tiêu cực.
  • C. Hành khách trong nước và hành khách quốc tế.
  • D. Hành khách nam và hành khách nữ.

Câu 23. Nhóm hành khách nào được phân loại dựa trên giới tính?

  • A. Hành khách nam và hành khách nữ.
  • B. Hành khách theo sắc tộc và tôn giáo khác nhau.
  • C. Hành khách có ý thức tuân thủ và không có ý thức tuân thủ.
  • D. Hành khách tích cực và hành khách tiêu cực.

Câu 24. Nhóm hành khách nào được phân loại dựa trên ý thức tuân thủ?

  • A. Hành khách nội địa và hành khách quốc tế.
  • B. Hành khách có ý thức tuân thủ và hành khách không có ý thức tuân thủ.
  • C. Hành khách nam và hành khách nữ.
  • D. Hành khách tích cực và hành khách tiêu cực.

Câu 25. Những biểu hiện tâm lý tội phạm gồm những điều gì?

  • A. Luôn mỉm cười, cảm ơn và nói lời tích cực.
  • B. Bình tĩnh, trả lời rõ ràng, hợp tác với nhân viên.
  • C. Ánh mắt bất an, láo liên; nói lắp bắp, lời nói không rõ hoặc mâu thuẫn; tay chân lóng ngóng, hành động vô thức; lo sợ, mệt mỏi, hồi hộp, hốt hoảng, hay giật mình; đổ mồ hôi, mặt tái hoặc đỏ lên.
  • D. Tỏ thái độ thờ ơ, không có phản ứng tâm lý.

… và còn 11 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 36 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó