Nội dung đề thi: TN Triết
Xem trước 25/90 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Mác và Ăngghen đã thực hiện bước chuyển lập trường từ dân chủ cách mạng và nhân đạo chủ nghĩa sang lập trường của
- A. giai cấp công nhân và nhân đạo cộng sản
- B. liên minh công nhân, nông dân và trí thức
- C. chuyên chính vô sản và chủ nghĩa cộng sản
- D. giai cấp tư sản và nhân đạo cộng sản
Câu 2. Ở Tây Âu thời trung cổ, khi quyền lực của Giáo hội bao trùm mọi lĩnh vực đời sống xã hội thì đã xảy ra hiện tượng
- A. những nội dung chính của triết học là chủ nghĩa mặc khải, chú giải các tín điều tôn giáo theo duy tâm và Nho giáo
- B. triết học trở thành nô lệ của thần học, nền triết học tự nhiên bị thay bằng nền triết học kinh viện
- C. đối tượng của triết học là niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục, thuyết địa tâm và chủ nghĩa duy vật
- D. triết học chịu sự quy định, chi phối của hệ tư tưởng Kitô giáo, Chính thống giáo, Tin lành và Bàlamôn giáo
Câu 3. Theo quan điểm của Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt triết học hiện đại là mối quan hệ giữa
- A. tồn tại với tư duy
- B. ý thức với tồn tại
- C. thế giới với ý thức
- D. tư duy với tồn tại
Câu 4. Triết học Mác – Lênin xác định đối tượng nghiên cứu chung của triết học là
- A. xã hội
- B. môi trường
- C. thế giới
- D. con người
Câu 5. Khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, chủ nghĩa duy tâm được sắp xếp vào nhóm
- A. bất khả tri luận
- B. đa nguyên luận
- C. nhất nguyên luận
- D. nhị nguyên luận
Câu 6. Với ba phát minh định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa, khoa học đã vạch ra cơ sở lý luận nào cho triết học?
- A. Các hình thức vận động khác nhau trong tính thống nhất tinh thần của thế giới
- B. Các hình thức vận động khác nhau trong tính thống nhất vật chất của thế giới
- C. Các hình thức vận động khác nhau trong tính tồn tại của thế giới vật chất
- D. Các hình thức vận động khác nhau trong tính hiện hữu của giới tự nhiên
Câu 7. Một trong những điều kiện lịch sử - xã hội quan trọng dẫn đến sự ra đời triết học Mác là thực tiễn đấu tranh của
- A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
- B. liên minh công - nông với giai cấp tư sản
- C. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ
- D. tầng lớp trí thức với giai cấp tư sản
Câu 8. Những phát minh lớn của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã chỉ rõ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy
- A. siêu hình
- B. lý luận
- C. biện chứng
- D. trừu tượng
Câu 9. Mác và Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội để sáng tạo ra
- A. chủ nghĩa vô thần khoa học
- B. chủ nghĩa duy vật lịch sử
- C. chủ nghĩa hiện thực phê phán
- D. chủ nghĩa cộng sản khoa học
Câu 10. Từ năm 1841 đến năm 1844, tư tưởng triết học của Mác đã quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang
- A. chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản
- B. chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa nhân đạo
- C. chủ nghĩa tông phái và quan điểm vô thần
- D. chủ nghĩa thực dụng và tư tưởng tiến bộ
Câu 11. Dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên, có thể khẳng định triết học Mác ra đời là
- A. mốc vạch thời đại
- B. tất yếu lịch sử
- C. đỉnh cao của tư duy
- D. thiên tài của Mác
Câu 12. Thuật ngữ triết học: “Gnosticism” có nghĩa là
- A. phủ định khả năng nhận thức của con người
- B. nghi ngờ khả năng nhận thức của con người
- C. đề cao nhận thức của con người về yếu tố bẩm sinh
- D. khẳng định khả năng nhận thức của con người
Câu 13. Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là kế thừa thế giới quan duy vật, vô thần của Feuerbach và nội dung hợp lý trong
- A. phép siêu hình của Feuerbach
- B. phép biện chứng của Feuerbach
- C. phép biện chứng của Hegel
- D. phép siêu hình của Hegel
Câu 14. Trong triết học hiện đại, đặc biệt triết học mácxít, có hai phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau đó là
- A. chứng minh và so sánh
- B. biện chứng và siêu hình
- C. diễn dịch và quy nạp
- D. phân tích và tổng hợp
Câu 15. Thuật ngữ thế giới quan trong triết học Mác - Lênin được hiểu là
- A. thế giới vật chất, thực tiễn xã hội và thế giới ý thức
- B. tri thức, niềm tin, lý tưởng, quan điểm và ý chí
- C. hệ thống quan điểm của con người về thế giới
- D. thế giới cảm tính, thế giới tinh thần và thế giới lý tính
Câu 16. Mục đích cuối cùng thể hiện trong các học thuyết của Mác và Ăngghen là nhằm giải phóng
- A. liên minh công – nông và lao động trí óc
- B. giai cấp công nhân, con người và nhân loại
- C. giai cấp công nhân, nông dân và người lao động
- D. giai cấp dân nông, người lao động và trí thức
Câu 17. Triết học Mác - Lênin nhận định mặt trái cơ bản nhất trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là tình trạng
- A. thất học, tệ nạn xã hội và phân biệt chủng tộc ngày càng sâu sắc
- B. bạo lực, thất nghiệp, nghèo đói tăng nhanh trong toàn xã hội
- C. bóc lột, nô dịch, thống trị người lao động ngày càng gay gắt
- D. dân chủ hình thức và chính sách ngu dân diễn ra ở khắp nơi
Câu 18. Khi xem xét về nguồn gốc xã hội và lập trường giai cấp, thì chủ nghĩa duy vật thường gắn với lợi ích của
- A. giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử
- B. tầng lớp vua chúa, địa chủ và quan lại
- C. tầng lớp quý tộc, tiểu tư sản và tăng lữ
- D. giai cấp địa chủ, quý tộc và quan lại
Câu 19. Khi triết gia Berkeley khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác của cá nhân con người là ông đã biểu hiện lập trường của
- A. chủ nghĩa duy vật biện chứng
- B. chủ nghĩa duy vật chất phác
- C. chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- D. chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu 20. Sắp xếp theo trật tự các tính chất biểu hiện sự vận động và phát triển của chủ nghĩa duy vật theo đúng trình tự phát triển của tư duy triết học
- A. tầm thường – chất phác – biện chứng
- B. chất phác – siêu hình – biện chứng
- C. siêu hình – tầm thường – biện chứng
- D. biện chứng – siêu hình – chất phác
Câu 21. Giữa những năm 40 của thế kỷ XIX, triết học Mác ra đời trong điều kiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành
- A. phương thức sản xuất thống trị
- B. phương thức sản xuất mầm mống
- C. phương thức sản xuất tàn dư
- D. phương thức sản xuất chủ yếu
Câu 22. Trong các tác phẩm nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản đương thời, bộ Tư bản được đánh giá là một công trình đồ sộ của Mác về
- A. lịch sử xã hội loài người
- B. kinh tế chính trị học
- C. đấu tranh giai cấp
- D. vai trò của nhà nước
Câu 23. Theo triết học Mác - Lênin, phép biện chứng là học thuyết về
- A. những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên và của tư duy con người
- B. mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất
- C. sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động lý luận và hoạt động thực tiễn
- D. những quan niệm về thế giới, vị trí của con người trong thế giới
Câu 24. Theo triết học Mác - Lênin, nguồn gốc xã hội của chủ nghĩa duy tâm là do
- A. tách rời lao động trí óc với lao động chân tay và đề cao lao động trí óc
- B. đấu tranh giai cấp nổ ra mạnh mẽ giữa các giai cấp không đối kháng
- C. phân công lao động xã hội, chuyên ngành và chuyên môn hóa sản xuất
- D. bảo vệ địa vị thống trị của các tầng lớp quý tộc, các nhà khoa học
Câu 25. Thuật ngữ “Triết học” φιλοσοφία (tiếng Hy Lạp) có nghĩa là
- A. yêu mến sự thông thái
- B. khát khao tri thức
- C. sự truy tìm chân lý
- D. chiêm ngưỡng khoa học
… và còn 65 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 90 câu và xem đáp án.