ĐỀ LLDH 4 | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ LLDH 4 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ LLDH 4

Image Exam
2026-08-02 03:50:07
Thu Trang Dan
Tên đề thi: ĐỀ LLDH 4
Tác giả: Thu Trang Dan
Số lượng câu hỏi: 35
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 35
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: ĐỀ LLDH 4

Xem trước 25/35 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. MÔN LÝ LUẬN DẠY HỌC Học phần: Lý luận dạy học đại cương Giảng viên biên soạn: Giảng viên môn Lý luận dạy học (Trường Đại học Sư phạm) Bộ đáp án chi tiết này được biên soạn dựa trên giáo trình Lý luận dạy học chính thống, nhằm cung cấp câu trả lời chính xác nhất cùng lý giải sư phạm sâu sắc cho từng câu hỏi trong đề minh họa giữa kỳ. Đáp án đúng của mỗi câu hỏi trắc nghiệm đã được bôi vàng nổi bật để thuận tiện cho việc theo dõi và đối chiếu. PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (7,0 điểm) Vì sao quá trình dạy học được xác định là đối tượng nghiên cứu của Lí luận dạy học?

  • A. lí luận dạy học chủ yếu nghiên cứu cách giáo viên truyền đạt nội dung và tổ chức các hoạt động trên lớp.
  • B. lí luận dạy học nghiên cứu bản chất, quy luật và các thành tố của quá trình dạy học nhằm tổ chức quá trình đó có hiệu quả.
  • C. lí luận dạy học tập trung nghiên cứu quá trình nhận thức và những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.
  • D. lí luận dạy học nghiên cứu các phương pháp, phương tiện và hình thức mà giáo viên sử dụng để thực hiện chương trình.

Câu 2. Theo giáo trình (Mở đầu, Mục 2.1), đối tượng nghiên cứu của Lí luận dạy học là quá trình dạy học ở nhà trường và các quy luật của nó. Nó nghiên cứu về bản chất, quy luật của quá trình dạy học; mục đích, nhiệm vụ, nội dung, nguyên tắc, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học cũng như kiểm tra đánh giá nhằm chỉ ra cơ sở khoa học nâng cao chất lượng dạy học. Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất cấu trúc của quá trình dạy học?

  • A. trình dạy học được cấu thành chủ yếu bởi hoạt động dạy và hoạt động học; các thành tố khác có chức năng hỗ trợ cho hai hoạt động này.
  • B. trình dạy học gồm nhiều thành tố có quan hệ với nhau, trong đó mục tiêu định hướng và người dạy giữ vai trò quyết định đối với sự vận động của quá trình.
  • C. trình dạy học gồm các thành tố có quan hệ thống nhất, trong đó người dạy và người học là hai thành tố chính, đặc trưng; các thành tố khác cùng tham gia vào sự vận động của quá trình.
  • D. trình dạy học được hình thành từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức; người dạy và người học là chủ thể thực hiện các thành tố đó.

Câu 3. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.1.1b), các thành tố cơ bản của quá trình dạy học bao gồm: mục tiêu, nhiệm vụ; nội dung; phương pháp; phương tiện; hình thức tổ chức; người dạy; người học; kết quả và môi trường. Trong đó, người dạy (hoạt động dạy) và người học (hoạt động học) là hai thành tố chính, đặc trưng và cơ bản nhất, đảm bảo tính chất hai mặt và tương tác biện chứng của quá trình dạy học. Nhận định nào sau đây giải thích đúng nhất vì sao mâu thuẫn giữa yêu cầu, nhiệm vụ học tập với trình độ hiện có của học sinh được coi là mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học?

  • A. mâu thuẫn này xuất hiện khi nội dung học tập có yêu cầu cao hơn so với kiến thức và kinh nghiệm mà học sinh đã tích lũy.
  • B. mâu thuẫn này đòi hỏi giáo viên phải điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp với khả năng nhận thức và mức độ nỗ lực của học sinh.
  • C. việc giải quyết mâu thuẫn này giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ, lĩnh hội đầy đủ nội dung và đạt được mục tiêu của bài học.
  • D. việc giải quyết mâu thuẫn này làm cho trình độ của học sinh phát triển, từ đó xuất hiện những yêu cầu, nhiệm vụ học tập mới.

Câu 4. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.1.3a), mâu thuẫn cơ bản tồn tại suốt quá trình dạy học. Việc giải quyết mâu thuẫn này là quá trình học sinh tích lũy tri thức, kĩ năng để nâng cao trình độ (biến đổi về chất), đáp ứng nhiệm vụ đề ra. Khi một nhiệm vụ được giải quyết, nhiệm vụ mới lại xuất hiện và cần được giải quyết, liên tục thúc đẩy trình độ nhận thức phát triển, tạo động lực chủ yếu cho quá trình dạy học. Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất bản chất logic của quá trình dạy học?

  • A. vận động của quá trình dạy học vừa dựa trên đặc điểm của nội dung học tập, vừa phù hợp với quá trình nhận thức của học sinh.
  • B. hoạt động dạy học được sắp xếp theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp để học sinh thuận lợi thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • C. t động của giáo viên và học sinh được phối hợp theo một trình tự xác định nhằm hoàn thành các nhiệm vụ của bài học.
  • D. nhiệm vụ học tập được tổ chức nối tiếp nhau từ tiếp nhận kiến thức, luyện tập đến vận dụng trong những tình huống thực tiễn.

Câu 5. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.1.3b), logic của quá trình dạy học là trình tự vận động hợp quy luật nhằm đưa học sinh từ trình độ xuất phát đến trình độ kết thúc bài học. Logic này là 'hợp kim' của logic môn học (đặc điểm nội dung dạy học) và logic của quá trình nhận thức của người học (sự tiếp thu của học sinh). Trong quá trình dạy học, khi yêu cầu và cách thức tổ chức của giáo viên chưa phù hợp với nhu cầu, cách tiếp cận của học sinh, từ đó nảy sinh sự không thống nhất giữa hai bên, mâu thuẫn này được xem là:

  • A. thuẫn bên ngoài, vì xuất hiện giữa hai chủ thể khác nhau của quá trình dạy học.
  • B. thuẫn cơ bản, vì trực tiếp tạo ra động lực chủ yếu cho sự phát triển nhận thức của học sinh.
  • C. thuẫn bên trong, vì nảy sinh giữa các thành tố cùng thuộc quá trình dạy học.
  • D. thuẫn chủ yếu, vì chi phối toàn bộ các mâu thuẫn khác xuất hiện trong quá trình dạy học.

Câu 6. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.1.3a), mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn giữa các thành tố (hoặc giữa các yếu tố trong từng thành tố) của quá trình dạy học. Giáo viên (hoạt động dạy) và học sinh (hoạt động học) là các thành tố của quá trình dạy học, do đó sự không thống nhất giữa cách dạy của giáo viên và cách học/nhu cầu của học sinh là mâu thuẫn bên trong. Khi xây dựng một bài học, giáo viên dự kiến sử dụng hoạt động nhóm, video minh họa và nhiệm vụ thực hành. Tuy nhiên, sau khi đối chiếu với yêu cầu cần đạt, giáo viên quyết định điều chỉnh lại nội dung và cách tổ chức hoạt động. Quyết định...

  • A. dung dạy học, vì nội dung quyết định cách tổ chức các hoạt động học tập
  • B. ơng pháp dạy học, vì phương pháp quyết định mức độ tham gia của học sinh.
  • C. ời dạy và người học, vì đặc điểm của hai chủ thể quyết định toàn bộ quá trình dạy học.
  • D. tiêu, nhiệm vụ dạy học, vì đây là căn cứ định hướng việc lựa chọn, điều chỉnh các thành tố

Câu 7. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.1.1b), mục tiêu dạy học (thể hiện cụ thể qua yêu cầu cần đạt) giữ vị trí đầu tiên, quan trọng nhất, có chức năng định hướng cho sự vận động và phát triển của từng thành tố nói riêng và toàn bộ quá trình dạy học nói chung. Giáo viên căn cứ vào yêu cầu cần đạt để điều chỉnh nội dung, phương pháp, phương tiện, hoạt động dạy học cho phù hợp. Trong cùng một lớp học, giáo viên giao nhiệm vụ có yêu cầu chung cho cả lớp nhưng điều chỉnh mức độ phức tạp, cách hỗ trợ và yêu cầu về sản phẩm đối với một số học sinh có khả năng nhận thức khác nhau. Cách tổ chức này thể hiện...

  • A. bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục.
  • B. bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và vừa sức riêng.
  • C. bảo chuyển dần quá trình dạy học sang quá trình tự học.
  • D. bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn.

Câu 8. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.2.3, Nguyên tắc 6), đảm bảo tính vừa sức chung và vừa sức riêng đòi hỏi dạy học phải phù hợp với trình độ chung của cả lớp (yêu cầu chung) đồng thời chú ý đến trình độ và khả năng nhận thức riêng biệt của từng học sinh (phân hóa nhiệm vụ, mức độ hỗ trợ, sản phẩm) nhằm phát triển tối đa tiềm năng của mỗi học sinh. Vì sao trong dạy học phát triển năng lực, việc giúp học sinh lĩnh hội kiến thức cần gắn với tổ chức các hoạt động học tập?

  • A. hoạt động học tập giúp học sinh tiếp nhận được nhiều kiến thức hơn trong cùng một khoảng thời gian.
  • B. hoạt động học tập giúp giảm vai trò truyền đạt kiến thức của giáo viên và tăng thời gian tự học của học sinh.
  • C. thông qua hoạt động, học sinh có cơ hội huy động kiến thức, kĩ năng để giải quyết nhiệm vụ trong những tình huống khác nhau.
  • D. thông qua hoạt động, học sinh có thể tự khám phá kiến thức thay cho việc tiếp nhận kiến thức do giáo viên cung cấp.

Câu 9. Theo giáo trình (Chương 3, Mục 3.1.5.2), năng lực chỉ hình thành khi kiến thức, kĩ năng được chuyển hóa thành hoạt động của chủ thể. Do đó, giáo viên cần thiết lập các hoạt động học tập để học sinh có cơ hội tích cực, chủ động huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ trong các bối cảnh, tình huống thực tiễn đa dạng. Theo quan điểm của Watson, học tập được giải thích chủ yếu dựa trên cơ chế nào sau đây?

  • A. h thành hiểu biết mới dựa trên những kinh nghiệm đã có.
  • B. h thành nhận thức mới thông qua quá trình xử lí thông tin.
  • C. h thành phản ứng nhất định trước kích thích từ môi trường.
  • D. h thành hiểu biết mới thông qua tương tác với người khác.

Câu 10. Theo giáo trình (Chương 2, Mục 2.1.1), Thuyết hành vi cổ điển của J.B. Watson giải thích cơ chế học tập là mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa kích thích (Stimulus - S) từ môi trường bên ngoài và phản ứng (Response - R) của cơ thể. Quá trình học tập thực chất là sự hình thành phản ứng tương ứng với các kích thích (công thức S -> R). Đóng góp của Wolfgang Ratke đối với sự hình thành lý luận dạy học chủ yếu thể hiện ở điểm nào sau đây?

  • A. vấn đề về cách thức nâng cao hiệu quả học tập.
  • B. n tâm đến cách tổ chức lớp học hiệu quả.
  • C. trọng đến vai trò của phương tiện dạy học.
  • D. cao việc ghi nhớ kiến thức của người học.

Câu 11. Theo giáo trình (Phần mở đầu, Mục 1), nhà sư phạm người Đức Wolfgang Radtke (Radtke) là một trong những người sáng lập ra Lí luận dạy học như một khoa học. Ông phát biểu nhiệm vụ cơ bản của LLDH bằng câu hỏi mang tính đặt nền móng: 'Phải dạy như thế nào để người học học nhanh, chắc chắn và thấu đáo?' - tức đặt vấn đề về cách thức nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập. Vì sao mâu thuẫn giữa nhiệm vụ học tập và trình độ nhận thức hiện có của học sinh có thể trở thành động lực của quá trình dạy học?

  • A. tạo ra yêu cầu điều chỉnh nội dung dạy học.
  • B. thúc đẩy học sinh vượt qua giới hạn nhận thức.
  • C. làm xuất hiện nhu cầu thay đổi phương pháp dạy học.
  • D. tạo ra yêu cầu điều chỉnh mục tiêu giáo dục.

Câu 12. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.1.3a), mâu thuẫn cơ bản thúc đẩy học sinh nỗ lực tư duy, tìm kiếm, huy động kiến thức của bản thân (tích lũy về lượng) để vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ được giao (biến đổi về chất). Khoảng cách vừa sức này thúc đẩy người học vượt qua giới hạn nhận thức hiện tại để nâng cao trình độ lên vùng phát triển gần nhất. Vì sao nhận thức của học sinh trong dạy học có tính độc đáo?

  • A. sinh nhận thức những tri thức mới đối với bản thân.
  • B. sinh tạo ra những tri thức mới cho khoa học.
  • C. sinh khám phá những tri thức chưa được kiểm chứng.
  • D. sinh hình thành những tri thức từ kinh nghiệm riêng.

Câu 13. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.1.2b), tính độc đáo trong nhận thức của học sinh thể hiện ở chỗ: học sinh không đi tìm chân lí mới cho nhân loại như các nhà khoa học, mà mục đích là nhận thức những tri thức mới đối với bản thân. Những tri thức này đã được loài người phát hiện, tích lũy và đã được gia công sư phạm thông qua nội dung dạy học trong nhà trường. Biểu hiện nào phù hợp nhất với nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức trong dạy học?

  • A. chọn kiến thức phù hợp với nội dung bài học.
  • B. chức hoạt động phù hợp với điều kiện lớp học.
  • C. yêu cầu phù hợp với khả năng của học sinh.
  • D. chọn phương pháp phù hợp với nhiệm vụ dạy học.

Câu 14. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.2.3, Nguyên tắc 6), tính vừa sức trong dạy học nghĩa là mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ học tập do giáo viên đặt ra phải phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh, cụ thể là tương ứng với giới hạn cao nhất của 'vùng phát triển gần nhất' (ZPD), giúp các em giải quyết được vấn đề thông qua sự nỗ lực cao nhất. Khi tổ chức cho học sinh quan sát sự vật, hiện tượng và từ đó hình thành nên khái niệm, quy luật, giáo viên đã thực hiện nguyên tắc nào sau đây?

  • A. bảo tính vừa sức chung và vừa sức riêng.
  • B. bảo tính thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
  • C. bảo tính thống nhất giữa cái chủ thể và cái trừu tượng.
  • D. bảo chuyển dần quá trình dạy học sang tự học.

Câu 15. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.2.3, Nguyên tắc 4 - Đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng, đề bài ghi nhầm 'cụ thể' thành 'chủ thể'), nguyên tắc này yêu cầu giáo viên giúp học sinh tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng khách quan (cái cụ thể - trực quan) để làm điểm tựa nhận thức vững chắc hình thành khái niệm, quy luật (cái trừu tượng) và ngược lại. Vì sao mục tiêu dạy học là căn cứ để đánh giá kết quả học tập của học sinh?

  • A. xác định nội dung cần được giáo viên truyền đạt.
  • B. xác định yêu cầu học sinh cần đạt sau học tập.
  • C. xác định phương pháp phù hợp với hoạt động học tập.
  • D. xác định phân loại học sinh theo kết quả học tập.

Câu 16. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.3.1.1b), mục tiêu dạy học có chức năng kiểm tra - đánh giá, đóng vai trò là thước đo/yêu cầu cần đạt mà người học cần phải đạt được sau khi kết thúc một giai đoạn hoặc quá trình dạy học. Giáo viên căn cứ vào các yêu cầu cần đạt (chuẩn đầu ra) này để đánh giá chính xác mức độ hoàn thành nhiệm vụ của học sinh. Vì sao quá trình dạy học cần được tổ chức theo trình tự: kích thích hoạt động học tập - chiếm lĩnh tri thức - rèn luyện - đánh giá?

  • A. phù hợp với tiến trình tổ chức hoạt động của giáo viên.
  • B. phù hợp với cấu trúc nội dung của chương trình dạy học.
  • C. phù hợp với logic vận động nhận thức của học sinh.
  • D. phù hợp với trình tự trình bày kiến thức trong sách giáo khoa.

Câu 17. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.1.3b), logic của quá trình dạy học phản ánh trình tự vận động hợp quy luật nhằm đưa học sinh từ trình độ tri thức bắt đầu đến trình độ tri thức khi kết thúc. Trình tự các khâu (kích thích học tập -> kiến tạo tri thức -> củng cố rèn luyện -> kiểm tra đánh giá) hoàn toàn phù hợp với quy luật tâm lí nhận thức tự nhiên của học sinh. Trong một bài học, giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề và yêu cầu học sinh tự tìm các xử lý. Vì sao cách tổ chức này có thể phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh?

  • A. học sinh được trao đổi ý kiến với các bạn.
  • B. học sinh phải chủ động tìm kiếm cách xử lí nhiệm vụ.
  • C. học sinh được thực hiện nhiều hoạt động học tập.
  • D. học sinh được vận dụng kiến thức theo hướng dẫn.

Câu 18. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.5.5.1 và Chương 2, Mục 2.2.4a), tình huống có vấn đề tạo ra trạng thái tâm lí mâu thuẫn giữa điều đã biết và điều chưa biết nhưng muốn biết. Khi yêu cầu học sinh tự tìm cách xử lý, các em buộc phải chủ động tư duy, phân tích, so sánh, huy động kinh nghiệm bản thân để giải quyết, từ đó kích thích tính độc lập và tích cực nhận thức. Việc sử dụng sách giáo khoa và tài liệu dạy học hỗ trợ học sinh củng cố, đào sâu kiến thức chủ yếu nhờ đặc điểm nào?

  • A. dung được trình bày logic và có hệ thống.
  • B. dung được trình bày trực quan và sinh động.
  • C. dung được trình bày gắn với nhiều tình huống.
  • D. dung được trình bày phù hợp với từng người học.

Câu 19. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.4.3.5 và Mục 1.5.4.2c), sách giáo khoa và tài liệu học tập là nguồn tri thức tin cậy, khoa học và đã được lựa chọn, xây dựng một cách hệ thống, logic chặt chẽ. Đặc điểm logic và có hệ thống này giúp học sinh dễ dàng tự học, ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức một cách vững chắc nhất. Vì sao hình thức dạy học theo lớp tạo điều kiện cho học sinh lĩnh hội kiến thức và rèn luyện khả năng có hệ thống?

  • A. hoạt động học được tổ chức theo trình độ từng học sinh.
  • B. nội dung học được điều chỉnh theo tiến độ từng nhóm.
  • C. hoạt động học được tổ chức theo chương trình, kế hoạch chung.
  • D. nội dung học được lựa chọn theo nhu cầu của từng lớp.

Câu 20. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.6.2.1b), hình thức dạy học trên lớp có đặc trưng là nội dung mỗi môn học được phân chia thành các bài học cụ thể, giảng dạy cho một tập thể học sinh cố định theo một thời gian và địa điểm quy định. Hoạt động học tuân thủ chương trình học và kế hoạch dạy học chung của Nhà nước, đảm bảo tính hệ thống và tính kế hoạch cao. Theo thuyết hành vi tạo tác của Skinner, yếu tố nào có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoặc thay đổi phản ứng của người học?

  • A. ng kích thích xuất hiện trước phản ứng.
  • B. ng hệ quả xuất hiện sau phản ứng.
  • C. ng kinh nghiệm được tích lũy trước đó.
  • D. ng nhận thức được hình thành bên trong.

Câu 21. Theo giáo trình (Chương 2, Mục 2.1.2.1), thuyết hành vi tạo tác của B.F. Skinner nhấn mạnh mối quan hệ giữa hành vi và hệ quả (Consequence) của chúng. Hệ quả của hành vi (được thưởng/bị phạt/củng cố tích cực/củng cố tiêu cực) xuất hiện ngay sau phản ứng sẽ quyết định phản ứng đó có khả năng được duy trì, lặp lại hay bị loại bỏ. Trong một tiết học theo dự án, nhóm học sinh gặp khó khăn khi xác định cách triển khai nhiệm vụ. Cách xử lý nào của giáo viên phù hợp nhất để phát huy tính chủ động của học sinh?

  • A. u chỉnh nhiệm vụ để học sinh thuận lợi thực hiện.
  • B. ng dẫn các bước để học sinh tiếp tục thực hiện.
  • C. mở để học sinh tự tìm cách triển khai nhiệm vụ.
  • D. chức trao đổi để thống nhất cách thực hiện nhiệm vụ.

Câu 22. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.5.5.2 và Mục 1.6.2.1c), trong dạy học dự án hay làm việc nhóm, học sinh giữ vai trò tự lực cao, giáo viên chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, định hướng hoạt động thảo luận khi học sinh gặp khó khăn. Việc gợi mở thông qua các câu hỏi giúp học sinh tự tìm ra cách giải quyết mà không làm mất đi tính chủ động, sáng tạo. Trong một tiết học giáo viên đưa ra tình huống trái với hiểu biết ban đầu của học sinh, khiến các em tò mò muốn tìm lời giải. Cách tổ chức này chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?

  • A. i gợi nhu cầu tìm kiếm kiến thức mới.
  • B. g cường khả năng ghi nhớ kiến thức mới.
  • C. trợ quá trình hệ thống hóa kiến thức mới.
  • D. m tra mức độ nắm vững kiến thức mới.

Câu 23. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.5.5.1), khi giáo viên tạo ra tình huống nghịch lí/mâu thuẫn nhận thức (trái với hiểu biết thông thường), học sinh rơi vào trạng thái tâm lí muốn giải quyết khó khăn đó. Cách tổ chức này nhằm kích thích nhu cầu nhận thức, khơi dậy hứng thú tò mò và tạo động lực mạnh mẽ để học sinh tích cực tìm kiếm kiến thức mới. Sau khi học về sự bay hơi của chất lỏng, giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải thích vì sao quần áo thường khô nhanh hơn khi trời nắng và có gió. Cách tổ chức này thể hiện rõ nguyên tắc dạy học nào sau đây?

  • A. bảo thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục.
  • B. bảo thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
  • C. bảo thống nhất giữa vừa sức chung và vừa sức riêng.
  • D. bảo thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

Câu 24. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.2.3, Nguyên tắc 2), đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn đòi hỏi học sinh nắm vững tri thức lí thuyết (sự bay hơi), đồng thời phải có kĩ năng vận dụng linh hoạt những tri thức đó để giải thích, giải quyết các hiện tượng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày (quần áo khô nhanh khi trời nắng gió). Giáo viên cần giới thiệu một nội dung mới có nhiều thông tin trong thời gian hạn chế. Cách tổ chức nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. chức cho học sinh thực hành theo nhóm.
  • B. nh bày và giải thích nội dung có hệ thống.
  • C. cầu học sinh tự nghiên cứu toàn bộ nội dung.
  • D. chức cho học sinh tranh luận theo chủ đề.

Câu 25. Theo giáo trình (Chương 1, Mục 1.5.4.2a), phương pháp thuyết trình (giáo viên dùng lời nói để trình bày, giải thích nội dung một cách có hệ thống, logic) là phương pháp tối ưu nhất khi cần truyền tải một lượng thông tin lớn, trừu tượng, có cấu trúc phức tạp cho cả lớp nghe trong một quỹ thời gian tương đối hạn hẹp. Khi xây dựng bài học về "Ánh sáng và đời sống thực vật" , giáo viên xác định mục tiêu: "Sau bài học, học sinh giải thích được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật. Mục tiêu này chủ yếu thuộc lĩnh vực nào sau đây?

  • A. n thức.
  • B. năng.
  • C. i độ.
  • D. trị.

… và còn 10 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 35 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó