Nội dung đề thi: `CÂU HỎI CHƯƠNG 1
Xem trước 25/143 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Dự án là gì?
- A. Là hoạt động nghiên cứu mang tính lý thuyết.
- B. Là công việc lặp lại nhiều lần theo chu kỳ nhất định.
- C. Là hoạt động có phương pháp, sử dụng nguồn lực để tạo sản phẩm mới.
- D. Là kế hoạch sản xuất được áp dụng lâu dài.
Câu 2. Mục tiêu của dự án là gì?
- A. Giải quyết vấn đề thực tế và đáp ứng nhu cầu người dùng.
- B. Đưa ra mô hình khoa học và phương pháp nghiên cứu.
- C. Xây dựng chiến lược tài chính cho tổ chức.
- D. Phát triển hệ thống phần mềm phục vụ nghiên cứu.
Câu 3. Quản lý dự án CNTT là gì?
- A. Là việc tổ chức các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu trong giới hạn về thời gian, kinh phí và chất lượng.
- B. Là công việc lập trình và phát triển phần mềm cho doanh nghiệp.
- C. Là hoạt động nghiên cứu công nghệ thông tin ứng dụng.
- D. Là kế hoạch kiểm thử và vận hành phần mềm.
Câu 4. Một dự án CNTT được đánh giá là thành công khi:
- A. Hoàn thành đúng thời gian và đáp ứng yêu cầu người dùng.
- B. Được đầu tư nguồn vốn lớn và có nhiều nhân lực tham gia.
- C. Có sản phẩm ứng dụng công nghệ mới.
- D. Sử dụng phần mềm quản lý hiện đại.
Câu 5. Trong giai đoạn khởi tạo dự án, người quản lý cần thực hiện việc nào sau đây?
- A. Đánh giá hiệu quả sau khi bàn giao sản phẩm.
- B. Xác định yêu cầu, mức ưu tiên và phân công trách nhiệm.
- C. Thực hiện kiểm thử và viết tài liệu hướng dẫn.
- D. Xây dựng báo cáo tài chính cuối kỳ.
Câu 6. Giai đoạn lập kế hoạch dự án có nhiệm vụ:
- A. Hoàn thiện sản phẩm và bàn giao cho khách hàng.
- B. Lập kế hoạch chi tiết, xác định phạm vi và điều chỉnh mục tiêu.
- C. Thực hiện giám sát tiến độ dự án.
- D. Đánh giá rủi ro và đề xuất kết thúc dự án.
Câu 7. Theo quy trình quản lý dự án phần mềm, giai đoạn kết thúc nhằm:
- A. Thực hiện kiểm thử hệ thống và vận hành thử.
- B. Chính thức đóng dự án và hoàn tất các hoạt động còn lại.
- C. Triển khai nâng cấp và bảo trì phần mềm.
- D. Lập kế hoạch cho dự án tiếp theo.
Câu 8. Một dự án CNTT thất bại chủ yếu vì:
- A. Thiếu kế hoạch chi tiết và không hiểu rõ yêu cầu người dùng.
- B. Sử dụng công nghệ lỗi thời hoặc quá hiện đại.
- C. Thiếu nguồn vốn từ cơ quan nhà nước.
- D. Thay đổi nhân sự trong quá trình bảo trì.
Câu 9. Theo phân loại dự án, dự án lớn thường có đặc điểm:
- A. Nguồn kinh phí ít, nhân lực gọn nhẹ, thời gian ngắn.
- B. Nhiều bên tham gia, phạm vi rộng và chi phí lớn.
- C. Chỉ thực hiện trong phạm vi nội bộ.
- D. Không cần có cơ cấu tổ chức riêng biệt.
Câu 10. Các nhiệm vụ trong hoạt động quản lý dự án bao gồm:
- A. Quản lý thời gian, kinh phí, nhân lực và kết quả chuyển giao.
- B. Quản lý công nghệ, truyền thông, dữ liệu và bảo mật.
- C. Quản lý tài chính, kế toán, nhân sự và hành chính.
- D. Quản lý phần cứng, phần mềm, mạng và tài liệu.
Câu 11. Mục đích của quản lý dự án là:
- A. Đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu, đúng hạn, trong giới hạn chi phí.
- B. Đạt lợi nhuận cao nhất và mở rộng quy mô tổ chức.
- C. Đưa ra giải pháp mới và cải tiến quy trình công nghệ.
- D. Giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao uy tín doanh nghiệp.
Câu 12. Trong quy trình lập kế hoạch, yếu tố ràng buộc của dự án gồm:
- A. Thời gian, nhân lực và ngân sách.
- B. Khách hàng, sản phẩm và thị trường.
- C. Tài nguyên, kỹ năng và kỹ thuật.
- D. Thời gian, địa điểm và công nghệ.
Câu 13. Dự án bên ngoài là:
- A. Dự án phục vụ chính nội bộ tổ chức.
- B. Dự án được thực hiện cho một đơn vị khác.
- C. Dự án không có yếu tố khách hàng tham gia.
- D. Dự án nghiên cứu phát triển nội bộ.
Câu 14. Khi một dự án kéo dài vượt 50% thời gian dự kiến, được coi là:
- A. Dự án chậm tiến độ.
- B. Dự án thất bại.
- C. Dự án đang tạm dừng.
- D. Dự án cần tái cấu trúc.
Câu 15. Một trong những nguyên nhân sâu xa khiến dự án thất bại là:
- A. Bắt đầu lập trình khi chưa hiểu rõ yêu cầu thực tế.
- B. Không có đủ kinh phí và nhân lực.
- C. Không được khách hàng phê duyệt yêu cầu.
- D. Sử dụng phần mềm không tương thích.
Câu 16. Để cân bằng bộ ba ràng buộc (phạm vi – chi phí – thời gian), nhà quản lý cần:
- A. Cắt giảm phạm vi khi chi phí vượt quá giới hạn.
- B. Phân tích ưu tiên, điều chỉnh linh hoạt giữa ba yếu tố.
- C. Tăng ngân sách để rút ngắn tiến độ dự án.
- D. Giữ nguyên thời gian, giảm chất lượng sản phẩm.
Câu 17. CÂU HỎI CHƯƠNG 2
Giao tiếp là gì?
- A. Là quá trình truyền đạt thông tin bằng văn bản.
- B. Là hành động truyền tin một chiều từ người nói đến người nghe.
- C. Là quá trình trao đổi thông tin, tình cảm và hiểu biết giữa con người.
- D. Là hoạt động truyền thông qua các phương tiện kỹ thuật.
Câu 18. Giao tiếp hiệu quả nhất diễn ra trong tình huống nào?
- A. Giao tiếp trực tiếp, mặt đối mặt giữa hai bên.
- B. Giao tiếp qua thư điện tử và báo cáo.
- C. Giao tiếp qua điện thoại và tin nhắn.
- D. Giao tiếp bằng các văn bản hành chính.
Câu 19. Trong bốn quy mô giao tiếp, quy mô nào là cơ bản nhất?
- A. Giao tiếp với chính bản thân.
- B. Giao tiếp nhóm.
- C. Giao tiếp giữa các tổ chức.
- D. Giao tiếp trong cộng đồng.
Câu 20. Nguyên tắc quan trọng nhất trong giao tiếp là:
- A. Cạnh tranh và khẳng định bản thân.
- B. Dùng quyền lực để điều khiển người khác.
- C. Tôn trọng nhân cách và đối xử bình đẳng trong giao tiếp.
- D. Giữ im lặng để tránh xung đột.
Câu 21. Theo thuyết “hoạt động”, giao tiếp là:
- A. Quá trình biểu đạt cảm xúc bằng lời nói.
- B. Phương tiện để thỏa mãn nhu cầu tâm lý.
- C. Hệ thống quá trình có mục đích đảm bảo sự tương tác giữa người với người trong hoạt động tập thể.
- D. Phản ứng tâm lý khi tiếp xúc xã hội.
Câu 22. Phong cách giao tiếp “độc đoán” có ưu điểm là:
- A. Tạo môi trường dân chủ và hợp tác.
- B. Giúp đưa ra quyết định nhanh chóng trong tình huống khẩn cấp.
- C. Tăng sự tự tin và sáng tạo của cấp dưới.
- D. Làm tăng tính dân chủ trong tổ chức.
Câu 23. Phong cách giao tiếp “dân chủ” được đặc trưng bởi:
- A. Kiểm soát chặt chẽ và áp đặt ý kiến cá nhân.
- B. Linh hoạt nhưng dễ thay đổi mục tiêu.
- C. Biểu hiện sự tôn trọng, lắng nghe và hợp tác giữa các bên.
- D. Không quan tâm đến cảm xúc người đối thoại.
Câu 24. Sự khác biệt giữa “nghe” và “lắng nghe” là gì?
- A. “Nghe” chủ động, còn “lắng nghe” là thụ động.
- B. “Nghe” là thụ động, còn “lắng nghe” là chủ động, có chọn lọc và tập trung.
- C. “Nghe” dùng giác quan, còn “lắng nghe” dùng lý trí.
- D. “Nghe” dành cho công việc, còn “lắng nghe” dành cho cảm xúc.
Câu 25. Một trong những yếu tố làm giảm hiệu quả lắng nghe là:
- A. Giữ im lặng khi đối phương nói.
- B. Ngắt lời hoặc đánh giá người nói khi chưa hiểu rõ.
- C. Gật đầu và phản hồi tích cực.
- D. Ghi chú lại các ý chính trong khi nghe.
… và còn 118 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 143 câu và xem đáp án.