chương 2 | i-quiz.vn@stop article@stop chương 2 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

chương 2

Image Exam
2026-07-21 02:20:28
Hùng Nguyễn Thanh
Tên đề thi: chương 2
Tác giả: Hùng Nguyễn Thanh
Số lượng câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 20
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Hùng Nguyễn Thanh
2
2026-07-21 02:25:14
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: chương 2

Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Câu 1: Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, Ngân hàng Trung ương (NHTW) thực hiện chính sách nới lỏng mạnh bằng cách tăng cơ sở tiền tệ (MB) thông qua mua vào một lượng lớn trái phiếu chính phủ. Tuy nhiên, cung tiền (M) trong nền kinh tế vẫn tăng rất chậm. Nguyên nhân hợp lý nhất theo lý thuyết hệ số nhân tiền là gì?

  • A. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rr) bị giảm mạnh nên hệ số nhân tiền nhỏ đi.
  • B. Cơ sở tiền tệ (MB) tăng nhưng NHTW đồng thời giảm lãi suất chiết khấu.
  • C. Người dân tăng tỷ lệ giữ tiền mặt (c) và ngân hàng tăng dự trữ vượt mức (er).
  • D. Doanh nghiệp và hộ gia đình tăng nhu cầu vay vốn nên hệ số nhân tiền giảm.

Câu 2. Câu 2: Một nền kinh tế đang rơi vào tình trạng lạm phát đình trệ: lạm phát cao nhưng thất nghiệp cũng ở mức cao. Nếu Ngân hàng Trung ương áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để kiềm chế lạm phát, thì rủi ro nào dưới đây là lớn nhất đối với nền kinh tế?

  • A. Lãi suất giảm mạnh, kích thích tiêu dùng và đầu tư tăng cao.
  • B. Thu nhập và việc làm có thể giảm thêm, làm trầm trọng hơn suy thoái kinh tế.
  • C. Cung tiền tăng nhanh dẫn đến mất kiểm soát lạm phát.
  • D. Lạm phát giảm nhưng đồng thời tỷ lệ thất nghiệp cũng giảm.

Câu 3. Câu 3: Trong vai trò “người cho vay cuối cùng” (lender of last resort), Ngân hàng Trung ương thường cung cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại trong trường hợp nào?

  • A. Khi các ngân hàng muốn mở rộng cho vay tiêu dùng để tối đa hóa lợi nhuận.
  • B. Khi các ngân hàng không đạt chỉ tiêu lợi nhuận năm.
  • C. Khi các ngân hàng muốn gia tăng vốn chủ sở hữu để cải thiện hệ số an toàn vốn.
  • D. Khi các ngân hàng gặp khó khăn thanh khoản ngắn hạn, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng tài chính.

Câu 4. Câu 4: Nếu Ngân hàng Trung ương muốn tăng cung ứng tiền trong nền kinh tế thông qua nghiệp vụ thị trường mở, hành động nào sau đây sẽ được thực hiện?

  • A. Bán chứng khoán cho các tổ chức tín dụng, từ đó hút tiền về NHTW.
  • B. Mua chứng khoán từ các tổ chức tín dụng, làm tăng dự trữ của ngân hàng thương mại.
  • C. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khiến ngân hàng thương mại giữ nhiều tiền hơn tại NHTW.
  • D. Nâng lãi suất tái cấp vốn để hạn chế các ngân hàng vay tiền từ NHTW.

Câu 5. Câu 5: Trong trường hợp nền kinh tế suy thoái, đầu tư và tiêu dùng đều giảm, nếu NHTW muốn kích thích tăng trưởng kinh tế, công cụ lãi suất chiết khấu sẽ được sử dụng như thế nào?

  • A. Nâng lãi suất chiết khấu để giảm nhu cầu vay vốn của NHTM, từ đó làm giảm cung tiền.
  • B. Giảm lãi suất chiết khấu để tăng khả năng vay vốn của NHTM, từ đó làm tăng cung tiền.
  • C. Giữ nguyên lãi suất chiết khấu, nhưng siết chặt dự trữ bắt buộc để hạn chế tín dụng.
  • D. Nâng lãi suất chiết khấu và đồng thời tăng cường nghiệp vụ bán chứng khoán trên thị trường mở.

Câu 6. Câu 6: Nếu Ngân hàng Trung ương muốn kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế, công cụ “hạn mức tín dụng” sẽ được sử dụng như thế nào?

  • A. Tăng hạn mức tín dụng, cho phép các NHTM mở rộng dư nợ nhiều hơn.
  • B. Giảm hạn mức tín dụng, hạn chế khả năng cho vay của các NHTM.
  • C. Giữ nguyên hạn mức tín dụng, nhưng hạ lãi suất chiết khấu để kích thích vay vốn.
  • D. Tăng hạn mức tín dụng và đồng thời can thiệp bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá.

Câu 7. Câu 7: Chức năng nào là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng trung ương:

  • A. Phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ
  • B. Ngân hàng của kho bạc
  • C. Ngân hàng của các ngân hàng
  • D. Ngân hàng của chính phủ

Câu 8. Câu 8: Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương bao gồm:

  • A. Chính sách tiền tệ thắt chặt
  • B. Chính sách tiền tệ mở rộng
  • C. Chính sách tiền tệ mở rộng và thắt chặt
  • D. Chính sách tiền tệ mở rộng, thắt chặt và vừa phải

Câu 9. Câu 9: Hạn chế của mô hình tạo tiền giản đơn xảy ra khi:

  • A. Người đi vay không rút tiền mặt
  • B. Ngân hàng cho vay hết dự trữ vượt mức
  • C. Người đi vay rút tiền mặt hoặc ngân hàng không cho vay hết dự trữ vượt mức
  • D. Người gửi tiền rút một phần tiền mặt và ngân hàng cho vay hết dư nợ khả dụng

Câu 10. Câu 10: Khi ngân hàng thương mại mua trái phiếu chính phủ từ ngân hàng trung ương, dự trữ sẽ __________ và tiền cơ sở sẽ __________, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi

  • A. tăng, tăng
  • B. tăng, giảm
  • C. giảm, tăng
  • D. giảm, giảm

Câu 11. Câu 11: Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, tiền trong lưu thông là 400 triệu $, tiền gửi không kỳ hạn là 800 triệu $ và dự trữ vượt mức là 0,8 triệu $, vậy số nhân tiền là:

  • A. 2,5
  • B. 1,67
  • C. 2,0
  • D. 0,601

Câu 12. Câu 12: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, một sự sụt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc trên tiền gửi sẽ dẫn đến:

  • A. Cung tiền giảm
  • B. Cung tiền tăng
  • C. Tiền gửi giảm
  • D. Cho vay chiết khấu tăng

Câu 13. Câu 13: Công cụ được xem là linh hoạt nhất của ngân hàng trung ương trong việc điều hành chính sách tiền tệ

  • A. Lãi suất chiết khấu
  • B. Dự trữ bắt buộc
  • C. Dự trữ vượt mức
  • D. Nghiệp vụ thị trường mở

Câu 14. Câu 14: Nghiệp vụ phát hành tiền thể hiện chức năng nào của ngân hàng trung ương?

  • A. Ngân hàng của các tổ chức tín dụng
  • B. Ngân hàng của chính phủ
  • C. Ngân hàng của người dân
  • D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 15. Câu 15: CBDC (Central Bank Digital Currency) khác biệt cơ bản so với các loại tiền điện tử tư nhân (như Bitcoin, Stablecoin) ở điểm nào sau đây?

  • A. CBDC có thể được sử dụng để thanh toán xuyên biên giới nhanh hơn.
  • B. CBDC được bảo đảm và phát hành trực tiếp bởi Ngân hàng Trung ương, gắn liền với tiền pháp định.
  • C. CBDC có tính ẩn danh cao và không thể truy vết như tiền điện tử tư nhân.
  • D. CBDC có nguồn cung bị giới hạn cố định theo thuật toán giống Bitcoin.

Câu 16. Câu 16: Trong các mục tiêu phát hành CBDC, yếu tố nào sau đây được xem là giúp tăng cường hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương?

  • A. Giảm sử dụng tiền mặt, tăng tốc độ giao dịch.
  • B. Cung cấp dịch vụ tài chính cho nhóm dân cư chưa có tài khoản ngân hàng.
  • C. Cho phép Ngân hàng Trung ương kiểm soát lãi suất tốt hơn thông qua kênh kỹ thuật số.
  • D. Giảm sự phụ thuộc vào tiền điện tử tư nhân để bảo đảm vai trò trung tâm của Ngân hàng Trung ương.

Câu 17. Câu 17: CBDC có thể giúp Ngân hàng Trung ương (NHTW) tăng cường vai trò trong việc ổn định tài chính, nhưng đồng thời cũng đặt ra thách thức nào sau đây?

  • A. Giảm khả năng điều tiết cung tiền và lãi suất của NHTW.
  • B. Làm thay đổi vai trò trung gian của ngân hàng thương mại, ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và cho vay.
  • C. Hạn chế tính minh bạch của hệ thống thanh toán do khó giám sát dòng tiền.
  • D. Ngăn cản quá trình chuyển đổi từ tiền mặt sang kỹ thuật số.

Câu 18. Câu 18: Nhận xét nào dưới đây đúng khi nói về mô hình CBDC trực tiếp và CBDC gián tiếp.

  • A. Trong mô hình trực tiếp, NHTW chịu trách nhiệm quản lý sổ cái và cung cấp dịch vụ cho người dùng; trong mô hình gián tiếp, NHTW không tham gia vào quá trình quản lý.
  • B. Mô hình trực tiếp giúp giảm gánh nặng cho NHTW trong việc xử lý dữ liệu giao dịch, trong khi mô hình gián tiếp làm tăng khối lượng công việc của NHTW.
  • C. Mô hình trực tiếp khiến NHTW trở thành nhà cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người dân, còn mô hình gián tiếp dựa vào trung gian như ngân hàng thương mại để duy trì quan hệ khách hàng.
  • D. Cả hai mô hình đều không yêu cầu NHTW giám sát dữ liệu giao dịch, mà phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ Blockchain tự động.

Câu 19. Câu 19: Một trong những thách thức lớn nhất đối với việc triển khai e-CNY tại Trung Quốc là gì?

  • A. Khó khăn trong việc mở rộng sang giao dịch bán lẻ do thiếu sự ủng hộ của chính phủ.
  • B. Cạnh tranh trực tiếp với các nền tảng thanh toán điện tử lớn như Alipay và WeChat Pay, vốn đã chiếm thị phần rộng và tạo thói quen tiêu dùng mạnh mẽ.
  • C. Thiếu nền tảng công nghệ blockchain phù hợp để xử lý khối lượng giao dịch lớn.
  • D. Hạn chế trong khả năng tích hợp e-CNY vào hệ thống giao thông và dịch vụ công.

Câu 20. Câu 20: So với tiền gửi ngân hàng thương mại, tại sao CBDC được coi là an toàn hơn?

  • A. Vì CBDC không chịu bất kỳ sự giám sát nào từ phía Ngân hàng Trung ương, nên loại bỏ rủi ro hệ thống.
  • B. Vì CBDC được phát hành và bảo đảm trực tiếp bởi Ngân hàng Trung ương, không phụ thuộc vào khả năng thanh khoản hay phá sản của ngân hàng thương mại.
  • C. Vì CBDC có thể được quy đổi tự động sang vàng hoặc ngoại tệ mạnh để tránh rủi ro tín dụng.
  • D. Vì CBDC tồn tại dưới dạng số nên không thể bị mất giá trị trong trường hợp khủng hoảng tài chính.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó