Nội dung đề thi: Mục đích của các thế lực thù địch khi tuyên truyền luận điệu “phi chính trị hoá”
Xem trước 25/48 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Mục đích của các thế lực thù địch khi tuyên truyền luận điệu “phi chính trị hoá” lực lượng vũ trang là
- A. Phá hoại trật tự, an toàn xã hội.
- B. Gây rối loạn trật tự, trị an.
- C. Kích động bạo loạn chính trị ở quy mô lớn.
- D. Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng với lực lượng vũ trang.
Câu 2. Tìm câu trả lời sai: Một trong những nội dung chống phá về chính trị, tư tưởng của chiến lược
- A. Xóa bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối của Đảng.
- B. Phá vỡ hệ thống kinh tế nhà nước.
- C. Phá vỡ khối đại đoàn kết của toàn dân, của các tổ chức chính trị xã hội.
- D. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong hệ thống chính trị, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ.
Câu 3. Tìm câu trả lời sai: Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hoà bình” là
- A. Phá vỡ quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
- B. Phá vỡ các thiết chế kinh tế.
- C. Phá vỡ phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục.
- D. Phá hoại kinh tế bằng các rào cản kĩ thuật.
Câu 4. Chọn câu trả lời sai: Một trong những nội dung chống phá về tôn giáo, dân tộc của chiến lược “Diễn biến hoà bình” là
- A. Triệt để khai thác mâu thuẫn giữa các dân tộc để kích động, mua chuộc, xúi giục.
- B. Triệt để lợi dụng chính sách tự do tín ngưỡng để truyền bá tư tưởng phản động.
- C. Tạo dựng lực lượng đối trọng với nhà nước; tạo cơ hội nhen nhóm, cài cắm lực lượng và xây dựng tổ chức phản động.
- D. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Câu 5. Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là:
- A. Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
- B. Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
- C. Kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
- D. Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Câu 6. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng các vấn đề nhạy cảm nào sau đây để chống phá cách mạng Việt Nam?
- A. Dân tộc.
- B. Nhân quyền.
- C. Tôn giáo.
- D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 7. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung giải quyết vấn đề dân tộc như thế nào?
- A. Phải toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng.
- B. Phải xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
- C. Phải xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
- D. Phải bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ cùng phát triển.
Câu 8. Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là
- A. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.
- B. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung.
- C. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi.
- D. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.
Câu 9. Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo
- A. Trào lưu của xã hội, phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.
- B. Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.
- C. Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
- D. Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận, tin theo.
Câu 10. Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố
- A. Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi.
- B. Chính trị - xã hội, tinh thần và tâm lý.
- C. Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.
- D. Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần.
Câu 11. Tôn giáo có những tính chất gì?
- A. Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.
- B. Tính kế thừa, tỉnh phát triển, tính hoàn thiện.
- C. Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển.
- D. Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ.
Câu 12. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa phải
- A. Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp.
- B. Quán triệt quan điểm lịch sử, cụ thể.
- C. Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng.
- D. Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý.
Câu 13. Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là gì?
- A. Vận động quần chúng sống “kính Chúa yêu nước".
- B. Vận động quần chúng sống “phúc âm trong lòng dân tộc".
- C. Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo".
- D. Vận động quần chúng sống “từ bi, bác ái".
Câu 14. Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường được quy định trong
- A. Xử lý hình sự.
- B. Nghị định, Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- C. Xử lý vi phạm hành chính về môi trường.
- D. Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường.
Câu 15. Tội phạm về môi trường được quy định tại văn bản pháp quy nào?
- A. Hiến pháp sửa đổi năm 2013.
- B. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- C. Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025).
- D. Pháp lệnh quy định về môi trường.
Câu 16. Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo... của con người, sinh vật và tự nhiên."
- A. Sự sinh tồn
- B. Sự ổn định và phát triển
- C. Sự tồn tại và phát triển
- D. Sự tồn tại và phát triển bền vững
Câu 17. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
- A. Công tác phối hợp giữa các lực lượng phòng, chống tội phạm về môi trường chưa chặt chẽ, chưa đồng bộ.
- B. Ý thức bảo vệ môi trường của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém.
- C. Lực lượng trực tiếp phòng, chống chưa quản lý tốt địa bàn, lĩnh vực trọng điểm.
- D. Nhiều chính sách ưu đãi được ban hành tập trung cho lợi ích kinh tế, không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
Câu 18. Hình thức xử lý hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường gồm những hình thức nào?
- A. Phạt tiền, cảnh cáo, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
- B. Khiển trách, cảnh cáo, gửi thông báo vi phạm về cơ quan hoặc địa phương.
- C. Phạt tiền và thu giữ tang vật vi phạm.
- D. Cảnh cáo và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Câu 19. Nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?
- A. Giải quyết “mâu thuẫn" giữa phát triển kinh tế và đảm bảo việc làm, an sinh xã hội.
- B. Cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân chưa tự giác trong bảo vệ môi trường.
- C. Hệ thống văn bản về bảo vệ môi trường chưa đầy đủ và đồng bộ.
- D. Ý thức coi thường pháp luật, sống thiếu kỷ cương.
Câu 20. Một trong những nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?
- A. Xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- B. Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về bảo vệ môi trường.
- C. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các hoạt động tuyên truyền.
- D. Giáo dục các đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường.
Câu 21. Bị xử phạt vi phạm vì vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thuộc loại vi phạm nào dưới đây?
- A. Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
- B. Mặt trận Tổ quốc để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
- C. Đảng để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
- D. Công an nhân dân để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Câu 22. Điểm a khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định lỗi vi phạm “Điều khiển xe lạng lách, đánh võng” thì bị phạt bao nhiêu tiền ?
- A. 05 đến 07 triệu đồng
- B. 06 đến 08 triệu đồng
- C. 07 đến 09 triệu đồng
- D. 08 đến 10 triệu đồng
Câu 23. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm thì lực lượng nào sau đây được phép xử phạt vi phạm?
- A. Cảnh sát giao thông.
- B. Cảnh sát trật tự.
- C. Cảnh sát cơ động.
- D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 24. Điểm c khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định hành vi “Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông” thì bị phạt bao nhiêu tiền?
- A. 02 đến 04 triệu đồng
- B. 03 đến 05 triệu đồng
- C. 04 đến 06 triệu đồng
- D. 05 đến 07 triệu đồng
Câu 25. Dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?
- A. Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
- B. Tính nguy hiểm cho xã hội.
- C. Tính không có lỗi.
- D. Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. Tính nguy hiểm cho xã hội.
… và còn 23 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 48 câu và xem đáp án.