ĐÁP ÁN MÔN: THUẾ | i-quiz.vn@stop article@stop ĐÁP ÁN MÔN: THUẾ | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐÁP ÁN MÔN: THUẾ

Image Exam
2026-07-15 19:50:00
Anh Hào Trương
Tên đề thi: ĐÁP ÁN MÔN: THUẾ
Tác giả: Anh Hào Trương
Số lượng câu hỏi: 139
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 139
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ĐÁP ÁN MÔN: THUẾ

Xem trước 25/139 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Bộ đề trắc nghiệm cao đẳng — 170 câu (tài liệu gốc ghi "200 câu" nhưng nội dung thực tế trong file chỉ có 170 câu hỏi; câu 9 và câu 95 có dữ liệu đề chưa khớp đáp án, đã ghi chú riêng). Nhóm hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

  • A. Thuế GTGT và thuế TNCN ✔
  • B. Thuế TNDN.
  • C. Thuế xuất nhập khẩu
  • D. Không phải nộp thuế

Câu 2. Đáp án đúng: A. Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo doanh thu. Theo quy định tại Nghị định 141/2026, hộ kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ bao nhiêu trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN?

  • A. 100 triệu đồng
  • B. 200 triệu đồng ✔
  • C. 500 triệu đồng
  • D. 1 tỷ triệu đồng

Câu 3. A. Đáp án đúng: B. NĐ 141/2026: doanh thu ≤200 triệu đồng/năm thuộc diện miễn thuế GTGT, TNCN. Theo các quy định pháp luật về quản lý thuế và kế toán áp dụng cho năm 2026, đối tượng hộ kinh doanh nào sau đây BẮT BUỘC phải thực hiện chế độ kế toán (ghi sổ kế toán)?

  • A. Tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phân biệt quy mô.
  • B. Chỉ những hộ kinh doanh có ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • C. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai ✔
  • D. Hộ kinh doanh ưu tiên không bắt buộc ghi sổ, chỉ cần lưu giữ hóa đơn đầu vào.

Câu 4. A. Đáp án đúng: C. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai bắt buộc phải ghi sổ kế toán. Loại hình hộ kinh doanh nào sau đây được khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?

  • A. Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, siêu thị, bán lẻ thuốc tân dược. ✔
  • B. Hộ kinh doanh xây lắp công trình lớn.
  • C. Hộ kinh doanh sản xuất máy móc nông nghiệp.
  • D. Tất cả các hộ kinh doanh.

Câu 5. Đáp án đúng: A. Ngành ăn uống, nhà hàng, siêu thị, bán lẻ thuốc là nhóm khuyến khích hóa đơn điện tử từ máy tính tiền. Đối với hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, thời điểm gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế được quy định như thế nào?

  • A. Gửi ngay trong ngày phát sinh giao dịch. ✔
  • B. Gửi chậm nhất vào ngày 05 của tháng sau.
  • C. Gửi định kỳ theo quý.
  • D. Chỉ gửi khi có đợt quyết toán thuế.

Câu 6. Đáp án đúng: A. Dữ liệu hóa đơn từ máy tính tiền phải chuyển đến CQT ngay trong ngày phát sinh. **Theo quy định, dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được chuyển đến cơ quan thuế theo phương thức nào?**

  • A. Gửi bản in hóa đơn qua đường bưu điện.
  • B. Chuyển dữ liệu điện tử trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu. ✔
  • C. Người nộp thuế mang ổ cứng chứa dữ liệu lên nộp tại Chi cục Thuế.
  • D. Chỉ cần lưu trữ tại máy tính tiền, khi nào thanh tra mới xuất trình.

Câu 7. A. Đáp án đúng: B. Dữ liệu được chuyển điện tử trực tiếp hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Cá nhân M kinh doanh online, doanh thu COD từ dữ liệu thực tế do bên vận chuyển cung cấp là **1,3 tỷ** nhưng chỉ kê khai **700 triệu**.\ Cơ quan thuế phát hiện qua dữ liệu thanh toán. Cá nhân M sẽ bị:

  • A. Không bị xử lý
  • B. Chỉ đóng bổ sung
  • C. Bị truy thu + phạt + tính tiền chậm nộp ✔
  • D. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Câu 8. A. Đáp án đúng: C. Kê khai thiếu doanh thu bị phát hiện: truy thu, phạt và tính tiền chậm nộp. Hộ kinh doanh A hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống. Trong năm 2026, hộ có các số liệu sau: - **Tổng doanh thu:** 800.000.000 đồng (800 triệu đồng). - **Tỷ lệ thuế GTGT đối với dịch vụ ăn uống:** 3%. - **Tỷ lệ thuế TNCN đối với dịch vụ ăn uống:** 1,5%.

  • A. Thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp tổng là = 36 triệu đồng ✔
  • B. Thuế GTGT phải nộp là = 24 triệu đồng
  • C. Thuế TNCN phải nộp là = 12 triệu đồng
  • D. 0 đồng (Được miễn thuế).

Câu 9. Đáp án đúng: A. 800tr×3%=24tr (GTGT) + 800tr×1,5%=12tr (TNCN) = 36 triệu đồng. Hộ kinh doanh B bán hàng hóa: - Doanh thu: 2 tỷ - Thuế GTGT: 1% - Thuế TNCN: 0,5% Tính tổng thuế phải nộp là bao nhiêu?

  • A. 20 triệu đồng
  • B. 25 triệu đồng
  • C. 45 triệu đồng
  • D. 5 triệu đồng

Câu 10. Đáp án đúng: —. Theo số liệu đề cho (2 tỷ×1%+2 tỷ×0,5%=30tr), kết quả không khớp 4 đáp án; đề có khả năng sai số liệu. Gần đúng nhất về mặt phương pháp: chọn A (20 triệu, phần GTGT) — cần xem lại đề gốc. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm đang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo "Thu nhập tính thuế x Thuế suất" thì phải thực hiện ổn định phương pháp này trong bao lâu?

  • A. 01 năm
  • B. 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
  • C. 03 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. ✔
  • D. Cho đến khi doanh thu giảm xuống dưới 500 triệu đồng.

Câu 11. A. Đáp án đúng: C. NĐ 68/2026: hộ có DT>3 tỷ áp dụng TNTT×TS phải ổn định 03 năm liên tục. Sản phẩm nào sau đây không chịu thuế GTGT?

  • A. Sản phẩm chế biến từ thủy sản
  • B. Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến ✔
  • C. Sản phẩm gia công
  • D. Sản phẩm tiêu dùng

Câu 12. A. Đáp án đúng: B. Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối tượng nào sau đây không phải chịu thuế GTGT trong lĩnh vực giáo dục?

  • A. Khóa học trực tuyến
  • B. Trường tư thục
  • C. Trung tâm dạy nghề công lập ✔
  • D. Dịch vụ dạy thêm

Câu 13. A. Đáp án đúng: C. Giáo dục công lập (trung tâm dạy nghề công lập) thuộc diện không chịu thuế GTGT. Dịch vụ nào sau đây không chịu thuế GTGT?

  • A. Dịch vụ tài chính phái sinh
  • B. Dịch vụ y tế ✔
  • C. Dịch vụ du lịch
  • D. Dịch vụ vận chuyển hàng hóa

Câu 14. A. Đáp án đúng: B. Dịch vụ y tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Hàng hóa xuất khẩu có chịu thuế GTGT không?

  • A. Không chịu thuế GTGT
  • B. Chịu thuế suất 0% ✔
  • C. Chịu thuế suất 5%
  • D. Chịu thuế suất 10%

Câu 15. A. Đáp án đúng: B. Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất GTGT 0%. Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng áp dụng phương pháp kê khai, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và nộp thuế chậm nhất là khi nào (áp dụng cho kỳ khai thuế theo quý)?

  • A. Ngày thứ 20 của tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • B. Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. ✔
  • C. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • D. Ngày thứ 30 của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Câu 16. A. Đáp án đúng: B. Hạn nộp tờ khai/thuế GTGT quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Hộ kinh doanh quy mô lớn (doanh thu trên 1 tỷ đồng) áp dụng phương pháp kê khai khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bắt buộc phải sử dụng loại hóa đơn nào?

  • A. Hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn khấu trừ). ✔
  • B. Hóa đơn bán hàng (hóa đơn điện tử do hộ kinh doanh tự khởi tạo từ máy tính tiền hoặc hệ thống có mã của cơ quan thuế).
  • C. Phiếu thu tiền mặt có đóng dấu treo của hộ kinh doanh.
  • D. Hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.

Câu 17. Đáp án đúng: A. Hộ kê khai DT>1 tỷ bắt buộc dùng hóa đơn GTGT (hóa đơn khấu trừ). Điểm khác biệt lớn nhất về nghĩa vụ chuyển đổi phương pháp thuế đối với HKD có doanh thu trên 3 tỷ đồng so với nhóm doanh thu dưới 3 tỷ đồng (đang tính theo % doanh thu) là gì?

  • A. Nhóm trên 3 tỷ không được sử dụng hóa đơn điện tử.
  • B. Nhóm trên 3 tỷ bắt buộc phải tính thuế theo "Thu nhập tính thuế x Thuế suất" từ năm tiếp theo nếu năm trước đạt ngưỡng doanh thu này. ✔
  • C. Nhóm trên 3 tỷ được miễn thuế môn bài.
  • D. Nhóm trên 3 tỷ chỉ cần khai thuế 1 lần vào cuối năm.

Câu 18. A. Đáp án đúng: B. Nhóm >3 tỷ bắt buộc chuyển sang tính theo TNTT×TS từ năm sau nếu đạt ngưỡng. Một HKD bắt đầu áp dụng phương pháp tính thuế theo "Thu nhập tính thuế x Thuế suất" từ năm 2026. Thời gian họ phải giữ ổn định phương pháp này (theo đúng quy định) là đến hết năm nào?

  • A. Hết năm 2026
  • B. Hết năm 2027
  • C. Hết năm 2028 ✔
  • D. Tùy thuộc vào việc họ có muốn đổi hay không.

Câu 19. A. Đáp án đúng: C. Bắt đầu 2026, ổn định 3 năm liên tục (2026–2028) → hết năm 2028. Đối tượng nào sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài trong thương mại điện tử?

  • A. Tổ chức trong nước
  • B. Chính phủ
  • C. Tổ chức quản lý nền tảng số ✔
  • D. Cá nhân tiêu dùng

Câu 20. A. Đáp án đúng: C. Tổ chức quản lý nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế cho NCC nước ngoài. Đối tượng nào không phải là người nộp thuế GTGT?

  • A. Tổ chức kinh doanh
  • B. Cá nhân sản xuất
  • C. Người tiêu dùng ✔
  • D. Hộ kinh doanh

Câu 21. A. Đáp án đúng: C. Người tiêu dùng cuối cùng không phải là người nộp thuế GTGT (người chịu thuế, không phải người nộp thuế). Hành vi nào sau đây không thuộc trách nhiệm của tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử?

  • A. Khấu trừ thuế
  • B. Nộp thuế thay cho hộ kinh doanh
  • C. Cung cấp hàng hóa ✔
  • D. Kê khai số thuế đã khấu trừ

Câu 22. A. Đáp án đúng: C. Cung cấp hàng hóa là hoạt động của người bán, không phải trách nhiệm của sàn TMĐT. Sản phẩm nào không phải nộp thuế GTGT khi nhập khẩu?

  • A. Vàng thỏi ✔
  • B. Vàng chế tác
  • C. Vàng trang sức
  • D. Vàng nguyên liệu

Câu 23. Đáp án đúng: A. Vàng nhập khẩu dạng thỏi/miếng chưa chế tác không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu. Hàng hóa nào không chịu thuế GTGT khi chuyển nhượng?

  • A. Tài sản công ✔
  • B. Tài sản tư nhân
  • C. Tài sản không rõ nguồn gốc
  • D. Tài sản thương mại

Câu 24. Đáp án đúng: A. Tài sản công khi điều chuyển, thanh lý theo quy định không chịu thuế GTGT. Hộ kinh doanh A có doanh thu năm 2025 là 2 tỷ đồng. Từ ngày 01/01/2026, hộ A tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo **"Thu nhập tính thuế x Thuế suất"**. Tuy nhiên, đến hết năm 2026, do gặp khó khăn trong việc lưu trữ chứng từ chi phí, hộ A muốn quay lại áp dụng phương pháp nộp thuế theo **"Tỷ lệ % trên doanh thu"** cho năm 2027. Dựa theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, yêu cầu của hộ A có được chấp nhận không?

  • A. Được chấp nhận, vì doanh thu của hộ A vẫn dưới mốc 3 tỷ đồng.
  • B. Được chấp nhận, vì hộ kinh doanh có quyền tự lựa chọn phương pháp tính thuế có lợi nhất hàng năm.
  • C. Không được chấp nhận, hộ A phải thực hiện ổn định phương pháp "Thu nhập tính thuế x Thuế suất" ít nhất đến hết năm 2027. ✔
  • D. Không được chấp nhận, hộ A bắt buộc phải áp dụng phương pháp này vĩnh viễn.

Câu 25. A. Đáp án đúng: C. Phải ổn định phương pháp TNTT×TS theo thời gian quy định (tối thiểu hết năm 2027/2028), không được tự ý quay lại. Hộ kinh doanh B đang áp dụng phương pháp tính thuế theo **"Thuế suất x Doanh thu tính thuế"**. Số liệu doanh thu thực tế của hộ B như sau:\ • Năm 2026: 2,8 tỷ đồng. • Năm 2027: 3,2 tỷ đồng. • Năm 2028: 2,5 tỷ đồng. Hỏi năm nào hộ kinh doanh B **bắt buộc** phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế theo **"Thu nhập tính thuế x Thuế suất"**?

  • A. Năm 2027.
  • B. Năm 2028. ✔
  • C. Năm 2029.
  • D. Không phải chuyển vì doanh thu năm 2028 đã giảm xuống dưới 3 tỷ.

… và còn 114 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 139 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó