Câu hỏi trắc nghiệm về công tác quản lý mật mã | i-quiz.vn@stop article@stop Câu hỏi trắc nghiệm về công tác quản lý mật mã | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Câu hỏi trắc nghiệm về công tác quản lý mật mã

Image Exam
2026-07-14 20:49:22
Văn Nhật Phạm
Tên đề thi: Câu hỏi trắc nghiệm về công tác quản lý mật mã
Tác giả: Văn Nhật Phạm
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 30
Số lượt thi: 13
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Câu hỏi trắc nghiệm về công tác quản lý mật mã

Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Có mấy hình thức liên lạc cơ yếu?

  • A. 1 hình thức
  • B. 2 hình thức
  • C. 3 hình thức
  • D. 4 hình thức

Câu 2. Để làm tốt công tác quản lý điện mật, cần thực hiện những nội dung gì?

  • A. Chuyển nhận, thu hồi, quản lý, lưu trữ theo đúng quy định
  • B. Chuyển nhận, quản lý, lưu trữ và tiêu hủy điện mật theo đúng quy định
  • C. Chuyển nhận, thu hồi, quản lý, lưu trữ và tiêu hủy điện mật theo đúng quy định
  • D. Chỉ cần chuyển nhận và lưu trữ điện mật

Câu 3. Ai là người được giao thực hiện quản lý, bảo đảm kỹ thuật cho hệ thống máy mã?

  • A. Người đứng đầu cơ quan
  • B. Người được giao trực tiếp làm công tác quản lý, sử dụng máy mã
  • C. Người phụ trách kỹ thuật
  • D. Người quản lý an ninh

Câu 4. Khi mã dịch điện, người mã dịch viên phát hiện thấy thừa hoặc thiếu một số nội dung, họ có thể làm gì?

  • A. Sửa lại bức điện
  • B. Hỏi lại người gửi điện trước khi mã điện
  • C. Tự ý thêm bớt nội dung
  • D. Không làm gì cả

Câu 5. Hệ mật kép được gọi là gì?

  • A. Hệ mật đơn
  • B. Hệ mật thay thế
  • C. Hệ mật kết hợp
  • D. Hệ mật ngẫu nhiên

Câu 6. Mục đích của học trừ mã, trừ dịch trong kỹ thuật truyền thống là gì?

  • A. Để mã hóa điện mật
  • B. Để nâng cao kỹ thuật truyền thông
  • C. Để làm cơ sở cho các môn học khác
  • D. Để thực hiện quản lý điện mật

Câu 7. Để tránh trùng khóa khi mã điện, đồng chí phải làm thế nào?

  • A. Gạch bỏ phần khóa đã sử dụng
  • B. Sử dụng khóa mới cho mỗi bức điện
  • C. Kiểm tra lại khóa trước khi mã điện
  • D. Không cần làm gì

Câu 8. Số nhóm điện mã được tính như thế nào khi mã hóa một lần bằng khóa CÔ?

  • A. Tính số nhóm điện một lần mã
  • B. Tính tổng số nhóm gửi các đơn vị
  • C. Tính số nhóm điện theo từng đơn vị
  • D. Tính số nhóm điện theo từng lần mã

Câu 9. Khi thực hiện mã dịch điện bằng KTMM truyền thống, số nhóm điện mã được tính như thế nào nếu mã hóa nhiều lần?

  • A. Tính tổng số nhóm điện gấp hai lần mã
  • B. Tính tổng số nhóm điện của một lần mã
  • C. Tính tổng số nhóm điện các lần mã
  • D. Tính số nhóm điện theo từng lần mã

Câu 10. Luật từ điển mật mã trong từng hệ thống KTMM phải đáp ứng được yêu cầu gì?

  • A. Liên lạc với cấp trên
  • B. Liên lạc với các đơn vị phối hợp công tác
  • C. Liên lạc với cấp trên và các đơn vị thuộc quyền
  • D. Liên lạc với cấp trên, với cơ quan đơn vị thuộc quyền và liên lạc hiệp đồng với các đơn vị liên quan

Câu 11. Trong các loại tài liệu, thiết bị nào thuộc danh mục bí mật nhà nước cấp độ mật nào?

  • A. Tối mật
  • B. Mật
  • C. Tuyệt mật
  • D. Cả ba loại trên

Câu 12. Vai trò của Luật từ điển mật mã trong KTMM truyền thống là gì?

  • A. Nén tin làm rút ngắn điện mã
  • B. Mã đơn làm tăng thêm an toàn của điện
  • C. Nén tin điện mã, làm tăng thêm độ bảo mật của điện
  • D. Cả ba đáp án trên

Câu 13. Khóa ngẫu nhiên được hiểu như thế nào?

  • A. Các phần tử khóa xuất hiện ngẫu nhiên, đồng xác suất
  • B. Các phần tử khóa xuất hiện độc lập, đồng xác suất
  • C. Các phần tử khóa xuất hiện ngẫu nhiên, độc lập, đồng xác suất
  • D. Các phần tử khóa xuất hiện theo quy luật

Câu 14. Khi bố trí khóa mã CÔ cho mạng liên lạc cơ yếu, tại sao phải sử dụng loại khóa mã lớn hơn số đầu mối liên lạc?

  • A. Để dự phòng
  • B. Để thay thế đột xuất các vế khóa bị hỏng
  • C. Để đảm bảo an toàn cho hệ thống
  • D. Cả hai đáp án trên

Câu 15. Tiêu hủy khóa mã CÔ đơn vị phải làm gì?

  • A. Báo cáo cơ quan cơ yếu cấp trên trực tiếp
  • B. Thông báo cho đơn vị cơ yếu thuộc quyền
  • C. Tiêu hủy khóa và thông báo cho các đơn vị dịch tiêu hủy theo quy định
  • D. Không cần làm gì

Câu 16. Một bộ khóa CÔ 20 có bao nhiêu vế?

  • A. Có 20 quyển
  • B. Có 20 vế
  • C. Có 20 bộ
  • D. Có 10 vế

Câu 17. Đơn vị A liên lạc trực tiếp với đơn vị B và C, mỗi đơn vị cần phải có ít nhất bao nhiêu vế khóa RI?

  • A. 2 vế
  • B. 4 vế
  • C. 6 vế
  • D. 8 vế

Câu 18. Tại sao bố trí cả khóa trong và khóa ngoài trên hệ thống máy mã?

  • A. Để tăng tính đa dạng và an toàn của hệ mật
  • B. Để thuận lợi trong sử dụng
  • C. Để sử dụng mã hóa, giải mã các loại điện mật có độ mật khác nhau
  • D. Cả ba đáp án trên

Câu 19. Trong hệ thống máy mã (MCY1, Cylix), việc mã hóa, giải mã bằng khóa trong thì mầm khóa lấy từ đâu?

  • A. Lấy từ Sato hoặc khóa KS32/64
  • B. Lấy từ Sato
  • C. Lấy từ khóa KS32/64
  • D. Lấy từ khóa khác

Câu 20. Khi muốn đưa máy mã, chương trình dự phòng vào hoạt động phải làm gì?

  • A. Báo cáo với người chỉ huy trực tiếp
  • B. Báo cáo và được sự đồng ý của cơ quan cơ yếu cấp trên trực tiếp
  • C. Báo cáo và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền
  • D. Không cần báo cáo

Câu 21. Sản phẩm mật mã phải thu hồi trong các trường hợp nào?

  • A. Giải thể mạng liên lạc cơ yếu
  • B. Không có nhu cầu sử dụng
  • C. Hết thời hạn sử dụng đối với sản phẩm mật mã quy định phải thu hồi
  • D. Cả ba đáp án trên

Câu 22. Để bảo đảm an ninh, an toàn mật mã, đồng chí hãy cho biết những nơi nào phải được trang bị các thiết bị bảo vệ phù hợp?

  • A. Nơi mã dịch, truyền nhận điện
  • B. Nơi nghiên cứu, sản xuất, huấn luyện về mật mã
  • C. Kho tàng cất giữ sản phẩm mật mã
  • D. Cả ba đáp án trên

Câu 23. Khi sản phẩm mật mã triển khai trên các mạng liên lạc cơ yếu ở một nơi bị mất, bị lộ hoặc có dấu hiệu bị lộ thì phải làm gì?

  • A. Đình chỉ ngay việc sử dụng và thay thế bằng sản phẩm mật mã dự phòng
  • B. Báo cáo ngay với tổ chức cơ yếu trực tiếp triển khai sản phẩm mật mã
  • C. Cả hai đáp án trên
  • D. Không cần làm gì

Câu 24. Đồng chí cho biết cách thức thanh lý, tiêu hủy sản phẩm mật mã đối với những bộ phận, chi tiết của sản phẩm không liên quan trực tiếp đến kỹ thuật mật mã?

  • A. Phải được người đứng đầu cơ quan, đơn vị thống nhất bằng văn bản với tổ chức cơ yếu cấp trên trực tiếp quyết định cách thức xử lý
  • B. Phải được tổ chức cơ yếu cấp trên trực tiếp quyết định cách thức xử lý
  • C. Phải làm thay đổi hình dạng và tính năng tác dụng
  • D. Cả ba đáp án trên

Câu 25. Khi sản phẩm mật mã sử dụng trên mạng liên lạc ở một điểm bị hỏng mà chưa có sản phẩm thay thế thì phải làm gì?

  • A. Phải đình chỉ sử dụng loại sản phẩm mật mã ở điểm đó
  • B. Các nơi khác có liên quan đến loại sản phẩm mật mã bị hỏng được sử dụng cho đến khi có sự chỉ đạo của tổ chức cơ yếu cấp trên trực tiếp
  • C. Cả hai đáp án trên
  • D. Không cần làm gì

… và còn 5 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó