ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DƯỢC LÝ | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DƯỢC LÝ | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DƯỢC LÝ

Image Exam
2026-07-14 16:28:00
Lê Trường
Tên đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DƯỢC LÝ
Tác giả: Lê Trường
Số lượng câu hỏi: 120
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 120
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Lê Trường
104
2026-07-14 16:58:04
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN DƯỢC LÝ

Xem trước 25/120 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Chất trung gian hoá học chủ yếu của phản ứng dị ứng là:

  • A. Serotonin
  • B. Histamin
  • C. Prostaglandin
  • D. Bradykinin

Câu 2. Promethazin được chỉ định làm thuốc chống nôn, chống say tàu xe là do thuốc có tác dụng:

  • A. Kháng cholinergic
  • B. Kháng serotonin
  • C. Kháng histamin
  • D. Kháng a-adrenergic

Câu 3. Thuốc kháng histamin H1 có tác dụng gây tê tương tự lidocain là:

  • A. Clorpheniramin
  • B. Diphenhydramin
  • C. Cinarizin
  • D. Loratadin

Câu 4. Thuốc có tác dụng chống dị ứng mà không gây buồn ngủ là:

  • A. Promethazin viên 15mg
  • B. Diphenhydramin viên 10mg
  • C. Clorpheniramin viên 2mg
  • D. Loratadin viên 10 mg

Câu 5. Thuốc kháng histamin H1 thuộc thế hệ 2 là:

  • A. Promethazin
  • B. Clopheniramin
  • C. Alimemazin
  • D. Astemizol

Câu 6. Đường dùng của promethazin dễ gây kích ứng tại chỗ là:

  • A. Uống
  • B. Tiêm dưới da
  • C. Bôi ngoài da
  • D. Tiêm bắp

Câu 7. Các thuốc kháng histamin thế hệ 2 ít gây buồn ngủ là do:

  • A. Tác dụng với thụ thể H1 ở cả trung ương và ngoại biên
  • B. Chỉ tác dụng với thụ thể H1 ở trung ương
  • C. Chỉ tác dụng với thụ thể ở ngoại biên
  • D. Thụ thể H1 không có ở thần kinh trung ương

Câu 8. Đặc điểm của các thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 là:

  • A. Có thể qua hàng rào máu não
  • B. Thời gian bán thải kéo dài
  • C. Có tác dụng kháng cholinergic
  • D. Có tác dụng an thẩn nhẹ

Câu 9. Thuốc kháng histamin H1 thích hợp cho hội chứng tiền đình là:

  • A. Cyproheptadin
  • B. Certirizin
  • C. Astemizol
  • D. Cinarizin

Câu 10. PHẦN CÁC PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC Phân loại theo tần suất thì ADR thuộc loại hiếm gặp khi xảy ra với tần suất là:

  • A. ADR< 10.000
  • B. ADR < 100
  • C. ADR < 1.000
  • D. ADR < 500

Câu 11. Mức độ ADR nào thì không cần dùng thuốc giải độc, hoặc ngừng thuốc:

  • A. Nhẹ
  • B. Trung bình
  • C. Nghiêm trọng
  • D. Chết người

Câu 12. Mức độ ADR nào thì phải ngừng thuốc và có biện pháp chống độc đặc hiệu:

  • A. Nhẹ
  • B. Trung bình
  • C. Nghiêm trọng
  • D. Chết người

Câu 13. Cảm giác buồn ngủ khi sử dụng thuốc promethazin chống dị ứng là ADR thuộc mức độ nào:

  • A. Nhẹ
  • B. Trung bình
  • C. Nghiêm trọng
  • D. Tử vong

Câu 14. ADR typ A có đặc điểm sau:

  • A. Không phụ thuộc liều
  • B. Tỉ lệ tử vong cao
  • C. Có thể tiên lượng được
  • D. Phơi nhiễm trong thời gian dài

Câu 15. Đặc điểm của ADR typ B là:

  • A. Liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc
  • B. Không thể tiên lượng được
  • C. Tỉ lệ tử vong thấp
  • D. Rất phổ biến

Câu 16. Người bệnh thấy nóng bừng mặt, ngứa, nổi ban cùng những nốt sần màu hồng, xung quanh có viền đỏ hình tròn hoặc bầu dục, kích thước to nhỏ khác nhau có thể bằng hạt đậu hoặc to hơn loại ADR này được gọi là:

  • A. Mày đay
  • B. Phù Quinck
  • C. Sốc phản vệ
  • D. Đỏ da toàn thân

Câu 17. Chọn một ví dụ về phản ứng ADR gây hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc:

  • A. Mất bạch cầu hạt
  • B. Phù Quinck
  • C. Viêm da dị úng (Eczema)
  • D. Hội chứng Lyell

Câu 18. Các triệu chứng ADR nào là biểu hiện của quá liều opioid:

  • A. Nhịp thở nhanh, giãn đồng tử
  • B. Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp
  • C. Nhịp tim chậm, co đồng tử
  • D. Nhịp thở nhanh, môi tím tái

Câu 19. Phân loại theo tần suất thì ADR thuộc loại thường gặp khi xảy ra với tần suất:

  • A. ADR> 10
  • B. ADR > 100
  • C. ADR > 1.000
  • D. ADR > 10.000

Câu 20. PHẦN THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM Tác dụng hạ sốt của các thuốc nhóm NSAIDs là do:

  • A. Ức chế trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi
  • B. Ức chế dẫn truyền xung động thần kinh
  • C. Ức chế đường dẫn truyền cảm giác đau
  • D. Làm tăng quá trình thải nhiệt qua mồ hôi

Câu 21. Một trong các tác dụng không mong muốn có thể gặp của các thuốc NSAID là:

  • A. Tăng lượng máu qua thận nên gây tăng nguy cơ suy thận
  • B. Giãn phế quản nên gây cơn hen
  • C. Ức chế kết tập tiểu cầu nên gây chảy máu
  • D. Tăng tiết chất nhày gây nguy cơ loét dạ dày

Câu 22. Đặc điểm tác dụng của các thuốc nhóm NSAID là:

  • A. Thuốc có tác dụng hạ sốt do ức chế quá trình thải nhiệt
  • B. Thuốc có tác dụng giảm đau sâu và chọn lọc
  • C. Thuốc làm tăng sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm A.
  • D. Thuốc làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên gây chảy máu kéo dài

Câu 23. Dùng NSAID có thể gây cơn hen giả là do tạo ra chất trung gian hoá học nào:

  • A. Leukotrien
  • B. Bradykinin
  • C. Prostaglandin
  • D. Serotonin

Câu 24. Thuốc được lựa chọn để hạ sốt cho bệnh nhân bị sốt chưa rõ nguyên nhân là:

  • A. Acid acetyl salicylic
  • B. Paracetamol
  • C. Indomethacin
  • D. Piroxicam

Câu 25. Thuốc hạ sốt được đánh giá ít độc tính nhất trong các thuốc là:

  • A. Acid acetyl salicylic
  • B. Indomethacin
  • C. Ibuprofen
  • D. Piroxicam

… và còn 95 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 120 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó