Nội dung đề thi: NGÂN HÀNG 200 CÂU ÔN TẬP
Xem trước 25/200 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. HỌC PHẦN THỰC HÀNH NGÀNH LOGISTICS
Cấu trúc: 200 câu trắc nghiệm chia theo 6 chương; gồm câu lý thuyết, tình huống và bài tập tính/ra
quyết định cơ bản.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LOGISTICS, CHUỖI CUNG ỨNG VÀ GIAO NHẬN
Logistics được hiểu đúng nhất là gì?
- A. Quản lý dòng hàng hóa và thông tin để đáp ứng nhu cầu khách hàng
- B. Chỉ là vận tải hàng hóa đường bộ
- C. Chỉ là lưu kho thành phẩm
- D. Chỉ là hoạt động mua hàng
Câu 2. Quản trị chuỗi cung ứng rộng hơn logistics ở điểm nào?
- A. Bao gồm phối hợp giữa nhiều doanh nghiệp trong toàn chuỗi
- B. Chỉ tập trung vào kho bãi nội bộ
- C. Chỉ nghiên cứu giá bán sản phẩm
- D. Không liên quan đến khách hàng cuối cùng
Câu 3. Dòng vật chất trong chuỗi cung ứng thường đi theo hướng nào?
- A. Từ nguồn cung đến khách hàng cuối cùng
- B. Từ khách hàng về nhà cung cấp là chủ yếu
- C. Chỉ di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
- D. Không phụ thuộc nhu cầu thị trường
Câu 4. Dòng thông tin trong chuỗi cung ứng có vai trò chính nào?
- A. Hỗ trợ lập kế hoạch, kiểm soát và phối hợp dòng hàng
- B. Thay thế hoàn toàn dòng vật chất
- C. Chỉ dùng cho mục đích kế toán thuế
- D. Không ảnh hưởng đến mức dịch vụ
Câu 5. Người giao nhận (freight forwarder) thường có vai trò gì?
- A. Tổ chức và phối hợp vận chuyển, chứng từ, dịch vụ liên quan
- B. Sản xuất toàn bộ hàng hóa cho chủ hàng
- C. Chỉ bán lẻ sản phẩm cho người tiêu dùng
- D. Chỉ thực hiện quảng cáo thương hiệu
Câu 6. Ví dụ nào sau đây thể hiện logistics là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng?
- A. Lập kế hoạch vận tải và quản lý kho cho đơn hàng
- B. Xây dựng toàn bộ chiến lược ngành quốc gia
- C. Thiết kế thương hiệu cho sản phẩm mới
- D. Nghiên cứu hành vi tiêu dùng cá nhân
Câu 7. Cấu trúc chuỗi cung ứng cơ bản thường gồm những thành phần nào?
- A. Nhà cung cấp – doanh nghiệp trung tâm – khách hàng
- B. Chỉ có doanh nghiệp và ngân hàng A.
- C. Nhà nước – doanh nghiệp – công đoàn
- D. Chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng
Câu 8. Khái niệm 'upstream' trong chuỗi cung ứng dùng để chỉ gì?
- A. "upstream" đề cập đến các hoạt động, nhà cung cấp và
- B. Các mắt xích gần khách hàng cuối cùng nguồn nguyên liệu nằm ở giai đoạn đầu của quá trình sản
- C. Chỉ hoạt động bán lẻ xuất trước khi sản phẩm đến tay doanh nghiệp hoặc nhà máy chế biến.
- D. Chỉ hoạt động marketing
Câu 9. Khái niệm 'downstream' trong chuỗi cung ứng dùng để chỉ gì?
- A. downstream là các hoạt động liên quan đến phân phối
- B. Các mắt xích khai thác nguyên liệu sản phẩm tới khách hàng, bao gồm vận chuyển, bán lẻ
- C. Chỉ nội bộ kho thành phẩm và dịch vụ hậu mãi.
- D. Chỉ khâu kế toán
Câu 10. Lợi ích quan trọng của việc nhìn chuỗi cung ứng như một mạng lưới là gì?
- A. Hiểu được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nhiều tác nhân
- B. Chỉ cần quan tâm một phòng ban
- C. Có thể bỏ qua nhu cầu khách hàng
- D. Không cần chia sẻ dữ liệu
Câu 11. Mục tiêu chung của logistics trong doanh nghiệp là gì?
- A. Đáp ứng dịch vụ mong muốn với chi phí hợp lý
- B. Tăng tồn kho càng nhiều càng tốt
- C. Chỉ tối đa hóa số chuyến xe
- D. Chỉ giảm lương nhân viên kho
Câu 12. Tại sao logistics có thể tạo lợi thế cạnh tranh?
- A. Vì logistics tác động đến cả chi phí và mức dịch vụ
- B. Vì logistics chỉ làm tăng giá bán
- C. Vì logistics không liên quan khách hàng
- D. Vì logistics không cần phối hợp với ai
Câu 13. Trong chuỗi logistics, đối tượng nào quyết định nhu cầu cuối cùng?
- A. Khách hàng cuối cùng
- B. Nhân viên kho
- C. Nhà cung cấp bao bì
- D. Bộ phận bảo vệ
Câu 14. Một doanh nghiệp vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp trong chuỗi khi nào?
- A. Khi doanh nghiệp mua đầu vào và bán đầu ra cho tác nhân khác
- B. Khi doanh nghiệp chỉ làm kế toán nội bộ
- C. Khi doanh nghiệp không bán sản phẩm
- D. Khi doanh nghiệp chỉ làm quảng cáo
Câu 15. Nếu thiếu phối hợp giữa mua hàng, kho và vận tải, hậu quả dễ xảy ra nhất là gì?
- A. Chậm giao hàng và chi phí tăng
- B. Tên doanh nghiệp thay đổi
- C. Sản phẩm tự giảm giá
- D. Khách hàng không cần thông tin nữa
Câu 16. Trong doanh nghiệp logistics, dịch vụ nào dưới đây là dịch vụ cơ bản?
- A. Vận tải và lưu kho
- B. Thiết kế logo thương hiệu
- C. Sản xuất nguyên liệu thô
- D. Dạy ngoại ngữ cho khách hàng
Câu 17. Mối quan hệ giữa logistics và customer service là gì?
- A. Logistics ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giao đúng thời gian và đủ số lượng
- B. Logistics không liên quan đến khách hàng
- C. Customer service chỉ do marketing quyết định
- D. Customer service chỉ là quà tặng
Câu 18. Phát biểu nào đúng về 'mạng lưới chuỗi cung ứng'?
- A. Một doanh nghiệp thường kết nối với nhiều nhà cung cấp và nhiều khách hàng
- B. Chuỗi luôn chỉ là một đường thẳng cố định
- C. Chỉ có doanh nghiệp lớn mới có chuỗi cung ứng
- D. Không có nhà cung cấp dịch vụ trong mạng lưới
Câu 19. Một công ty giao hàng chặng cuối (last-mile delivery) thuộc nhóm nào?
- A. Nhà cung cấp dịch vụ logistics
- B. Nhà sản xuất nguyên liệu
- C. Cơ quan quản lý nhà nước
- D. Người tiêu dùng cuối cùng
Câu 20. Lựa chọn nào thể hiện đúng vai trò của thông tin trong logistics hiện đại?
- A. Giúp tăng khả năng nhìn thấy đơn hàng, tồn kho và tiến độ
- B. Làm hàng hóa nặng hơn
- C. Thay thế kho vật lý bằng quảng cáo
- D. Chỉ dùng để trang trí dashboard
Câu 21. Doanh nghiệp A nhận 100 đơn hàng, trong đó 93 đơn giao đúng thời gian cam kết. Tỷ lệ
giao đúng hẹn là bao nhiêu?
- A. 93%
- B. 90%
- C. 97%
- D. 89%
Câu 22. Một chuỗi đơn giản gồm: nhà cung cấp nguyên liệu – nhà sản xuất – kho trung tâm – siêu
thị – khách hàng. Mắt xích nào gần khách hàng cuối cùng nhất?
- A. Siêu thị
- B. Nhà cung cấp nguyên liệu
- C. Kho trung tâm
- D. Nhà sản xuất
Câu 23. Nếu khách hàng đặt hàng tăng đột biến nhưng doanh nghiệp không nắm được thông tin
kịp thời, vấn đề chủ yếu nằm ở đâu?
- A. Dòng thông tin
- B. Bao bì bán lẻ
- C. Màu sơn xe tải A.
- D. Tên thương hiệu
Câu 24. Một forwarder hỗ trợ booking tàu, gom hàng và xử lý chứng từ. Đây là ví dụ của vai trò
nào?
- A. Phối hợp dịch vụ logistics cho chủ hàng
- B. Sản xuất hàng hóa
- C. Bán lẻ trực tiếp
- D. Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm tiêu dùng
Câu 25. Nếu doanh nghiệp chỉ tối ưu chi phí từng bộ phận riêng lẻ mà không nhìn toàn chuỗi, rủi
ro nào dễ xảy ra nhất?
- A. Tổng chi phí toàn chuỗi tăng
- B. Tất cả khách hàng tự động hài lòng hơn
- C. Không cần chia sẻ thông tin nữa
- D. Nhu cầu thị trường biến mất
… và còn 175 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 200 câu và xem đáp án.