NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN VỆ SINH HỌC TDTT | i-quiz.vn@stop article@stop NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN VỆ SINH HỌC TDTT | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN VỆ SINH HỌC TDTT

Image Exam
2026-07-09 20:27:01
Nguyễn Thái Lợi
Tên đề thi: NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN VỆ SINH HỌC TDTT
Tác giả: Nguyễn Thái Lợi
Số lượng câu hỏi: 54
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 54
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN VỆ SINH HỌC TDTT

Xem trước 25/54 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Vệ sinh học TDTT là một môn … nằm trong khoa học vệ sinh chung, nhưng đi sâu nghiên cứu … về TDTT.

  • A. Chuyên ngành; khoa học
  • B. Chuyên nghiên cứu; chính.
  • C. Khoa học; chuyên ngành hẹp.
  • D. Nghiên cứu; chuyên ngành chính.

Câu 2. Sức khỏe của con người được quyết định bởi những yếu tố nào?

  • A. Chủ quan và khách quan.
  • B. Di truyền và lối sống cá nhân.
  • C. Xã hội và môi trường sống.
  • D. Tất cả a, b, c đều đúng.

Câu 3. Đâu không phải là nhiệm vụ của Vệ sinh học TDTT?

  • A. Hạn chế những ảnh hưởng xấu của môi trường đối với cơ thể người tập.
  • B. Tạo cơ sở khoa học để sử dụng các yếu tố môi trường, làm tăng hiệu quả tập luyện, nâng cao trạng thái sức khoẻ chung.
  • C. Ngăn chặn và đề phòng chấn thương.
  • D. Đảm bảo 4 tính chất: Khoa học, hiện đại, dân tộc và thực tiễn.

Câu 4. Đâu không phải là mục đích của Vệ sinh học TDTT?

  • A. Đảm bảo điều kiện tối ưu để duy trì sức khoẻ.
  • B. Kéo dài tuổi thọ.
  • C. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường sống.
  • D. Phân chia thành nhiều phân môn để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể.

Câu 5. Vệ sinh học TDTT là khoa học về bảo vệ và củng cố sức khỏe. Xây dựng các điều kiện vệ sinh thích hợp nhằm … sức khỏe cho con người và … bệnh tật.

  • A. Nâng cao; ngăn ngừa.
  • B. Tăng cường; đề phòng.
  • C. Nâng cao; đề phòng.
  • D. Tăng cường; ngăn ngừa.

Câu 6. Trong quá trình phát triển … vệ sinh được chia ra làm nhiều … để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể.

  • A. Chuyên ngành; phân môn.
  • B. Khoa học; chuyên ngành.
  • C. Môn học; phân môn.
  • D. Khoa học; phân môn.

Câu 7. Hình thức tự nhiên nhằm bồi dưỡng sức khoẻ một cách tích cực, đơn giản và mang lại hiệu quả nhất là:

  • A. Tập luyện TDTT.
  • B. Ăn uống điều độ.
  • C. Uống thuốc bổ.
  • D. Ngủ đủ giấc.

Câu 8. Chế độ sinh hoạt là sự … và qui định về thời gian sinh hoạt. Trên cơ sở đó, hình thành 1 loại phản xạ … tốt cho cơ thể.

  • A. Sắp xếp; không điều kiện.
  • B. Sắp xếp; có điều kiện.
  • C. Phân phối; có điều kiện.
  • D. Phân phối; không điều kiện.

Câu 9. Chế độ sinh hoạt là sự ... về thời gian sinh hoạt như ăn, uống, ngủ, tắm…lao động tập luyện hàng ngày, thời gian này cố định và hàng ngày phải thực hiện được.

  • A. Phân phối và sắp xếp.
  • B. Phối hợp và quy định.
  • C. Phân phối và quy định.
  • D. Phối hợp và sắp xếp.

Câu 10. Hành vi nào vi phạm chế độ sinh hoạt?

  • A. Cố ăn đúng giờ dù chưa thấy đói.
  • B. Nếu có thời gian rảnh, nên ngủ sớm hơn để giữ gìn sức khoẻ.
  • C. Dậy sớm đúng giờ dù vẫn buồn ngủ.
  • D. Nhiều hơn một việc vi phạm.

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất:

  • A. Sức khỏe là tình trạng thoải mái về thể chất.
  • B. Sức khỏe là tình trạng thoải mái về tinh thần.
  • C. Sức khỏe là tình trạng thoải mái về thể chất và tinh thần.
  • D. Phương án khác.

Câu 12. Muốn xây dựng một chế độ sinh hoạt hợp lý ta phải căn cứ vào lứa tuổi, giới tính, đặc điểm cá nhân … sức khỏe, yêu cầu tập luyện và … kinh tế của mỗi người.

  • A. Tình trạng; điều kiện.
  • B. Tình hình; đặc điểm.
  • C. Tình hình; điều kiện.
  • D. Tình trạng; đặc điểm.

Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất:

  • A. Cần 1 thời gian dài để thiết lập thích ứng với mọi hoạt động đã có
  • B. Mỗi chế độ sinh hoạt thích hợp cho mọi đối tượng, không phân biệt tuổi tác, giới tính…
  • C. Chủ động thay đổi chế độ sinh hoạt thường xuyên để phù hợp hoàn cảnh.
  • D. Hệ thần kinh trung ương chi phối hoạt động con người thông qua 2 loại phản xạ.

Câu 14. Chọn đáp án sai:

  • A. Ngủ và thức dậy vào một giờ nhất định, không ít hơn 8 tiếng trong một ngày, đảm bảo ngủ ngon giấc.
  • B. Có tập thể dục buổi sáng và làm vệ sinh thân thể.
  • C. Ăn vào một giờ nhất định, không ít hơn 3 bữa trong một ngày
  • D. Ở ngoài trời tối đa 2 tiếng/ngày.

Câu 15. Không tập luyện buổi tập chính sau 8 giờ tối vì:

  • A. Hiệu quả tập luyện sẽ không cao.
  • B. Không theo đúng qui luật của nhịp sinh học.
  • C. Hưng phấn của buổi tập ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ.
  • D. Tất cả a, b, c đều đúng.

Câu 16. Nên dùng nước gì để cung cấp cho vận động viên khi tập luyện, thi đấu với cường độ cao, trong thời gian ngắn?

  • A. Nước lọc.
  • B. Nước tăng lực thể thao.
  • C. Nước ép hoa quả, trái cây.
  • D. Nước Glucoza + NaCl.

Câu 17. Ăn quá no trước khi đi ngủ, gây tác hại gì cho dạ dày?

  • A. Kích thích axit trào ngược vào thực quản gây ợ nóng.
  • B. Dễ tăng cân do năng lượng ít tiêu hao.
  • C. Cả a và b đều đúng.
  • D. Đáp án khác.

Câu 18. Trước và trong quá trình tắm nếu có cảm giác …, sợ nước và nổi da gà. Điều này chứng tỏ cơ thể có … không bình thường, chức năng sinh lý điều hòa nhiệt bị rối loạn … ta phải ngừng tắm ngay.

  • A. Sợ lạnh; phản ứng; do vậy.
  • B. Ớn lạnh; điều gì; do đó.
  • C. Rùng mình; vấn đề; vì vậy.
  • D. Đáp án khác.

Câu 19. Phần nào sau đây không nằm trong nội dung Vệ sinh cá nhân?

  • A. Chế độ sinh hoạt hợp lý.
  • B. Lựa chọn thức ăn hợp lý.
  • C. Ăn uống đúng theo quy tắc vệ sinh.
  • D. Ngủ nghỉ đúng theo quy tắc vệ sinh.

Câu 20. Đâu không phải là những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến sức khỏe, tuổi thọ, chất lượng sống của mỗi người?

  • A. Thực phẩm ô nhiễm.
  • B. Dinh dưỡng không đúng cách.
  • C. Nguồn nước không sạch.
  • D. Cả a và b đều đúng.

Câu 21. Tìm đáp án sai: Không uống nước trước, trong và ngay sau khi ăn vì:

  • A. No bụng ăn không thấy ngon.
  • B. Làm loãng dịch vị trong dạ dày.
  • C. Nước rửa sạch nước bọt ảnh hưởng xấu đến tiêu hóa thức ăn.
  • D. Đáp án khác.

Câu 22. Chọn đáp án sai: Tại sao, trước mỗi bữa ăn chúng ta nên bắt đầu ăn bằng rau hoặc trái cây?

  • A. Kích thích tiêu hóa.
  • B. Tăng nhu động co bóp của ruột.
  • C. Ổn định hệ vi khuẩn đường ruột.
  • D. Giảm tiết dịch dạ dày.

Câu 23. Nước là chất dinh dưỡng quan trọng nhất vì:

  • A. Thiếu nước sẽ chết nhanh hơn là thiếu các chất dinh dưỡng khác.
  • B. Là thành phần cấu tạo của tất cả các tổ chức và tế bào trong cơ thể.
  • C. Là dinh dưỡng tốt cho môi trường tiêu hóa, hấp thu, bài tiết…
  • D. Tham gia điều hòa thân nhiệt và bảo vệ cơ thể.

Câu 24. Đường là chất cung cấp năng lượng chính vì:

  • A. Đường có nhiều trong thiên nhiên, trong lương thực, thực phẩm hàng ngày.
  • B. Giá thành rẻ hơn đạm và mỡ, lại dễ sử dụng.
  • C. Trong bữa ăn hàng ngày đường là nguồn thực phẩm chiếm nhiều nhất (60% - 70%).
  • D. Đáp án khác.

Câu 25. Một chế độ ăn không cân bằng, quá nhiều thịt, nhiều mỡ, nhiều đường, bơ, sữa, rượu, bia lại lười vận động sẽ dễ dẫn đến:

  • A. Tiểu đường.
  • B. Tim mạch.
  • C. Huyết áp.
  • D. Béo bụng và hội chứng chuyển hóa.

… và còn 29 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 54 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó