ĐẠI HỌC Y DƯỢC — ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI | i-quiz.vn@stop article@stop ĐẠI HỌC Y DƯỢC — ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐẠI HỌC Y DƯỢC — ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Image Exam
2026-07-03 20:39:43
Teacher1198
Tên đề thi: ĐẠI HỌC Y DƯỢC — ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Tác giả: Teacher1198
Số lượng câu hỏi: 200
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 200
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Apple User
0
2026-08-01 21:14:03
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ĐẠI HỌC Y DƯỢC — ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Xem trước 25/200 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Xét mối quan hệ giữa vị trí tích lũy alkaloid trong cây (ví dụ vỏ ở Canhkina/mức hoa trắng/Hoàng bá, hạt ở Mã tiền/Cà phê, lá ở Benladon/Coca/Chè) với mục đích sinh học tự nhiên có thể có của alkaloid đối với cây, giả thuyết SUY LUẬN được nhiều nhà nghiên cứu sinh thái học nêu ra (chưa phải kết luận tuyệt đối) là:

  • A. Đây là quy luật tuyệt đối đã được chứng minh chắc chắn 100% cho tất cả các loài
  • B. Alkaloid luôn tích lũy ở bộ phận không quan trọng nhất của cây
  • C. Alkaloid tích lũy ở các bộ phận dễ bị động vật/côn trùng tấn công (lá non, hạt, vỏ ngoài) có thể đóng vai trò phòng vệ hóa học, dù đây là giả thuyết sinh thái học chung chứ không phải khẳng định tuyệt đối cho mọi trường hợp
  • D. Vị trí tích lũy alkaloid hoàn toàn ngẫu nhiên, không có bất kỳ ý nghĩa sinh học nào

Câu 2. Sự khác biệt giữa thành phần chính của tinh dầu lá Quế (eugenol) và tinh dầu vỏ Quế (aldehyd cinnamic), dù cùng một cây, minh họa nguyên tắc nào?

  • A. Thành phần hóa học của tinh dầu có thể khác biệt đáng kể theo từng bộ phận của cùng một cây, không chỉ theo loài
  • B. Tinh dầu lá và vỏ luôn có thành phần giống hệt nhau ở mọi loài thực vật
  • C. Đây là bằng chứng cho thấy lá và vỏ Quế thực chất từ hai loài cây khác nhau
  • D. Không có quy luật nào giải thích được hiện tượng này

Câu 3. Digoxin và Digitoxin khác nhau một nhóm chức; nếu áp dụng đúng nguyên lý cấu trúc-tác dụng đã học (thêm OH ở C12 làm tăng tác dụng), có thể suy luận điều gì về digoxin so với digitoxin?

  • A. Digoxin không có vòng lacton nên không phải glycosid tim
  • B. Về mặt cấu trúc, digoxin có thêm OH tại C12 nên theo nguyên lý chung sẽ có khuynh hướng tác dụng khác biệt so với digitoxin
  • C. Nguyên lý cấu trúc-tác dụng không áp dụng được cho cặp chất này
  • D. Digoxin và digitoxin có cấu trúc hoàn toàn giống nhau

Câu 4. Trong một số ứng dụng công nghiệp thực phẩm, việc bổ sung chất chống oxy hóa (như vitamin E, BHT) vào dầu mỡ nhằm mục đích chính:

  • A. Làm chậm quá trình oxy hóa nối đôi của acid béo chưa no bởi oxy không khí, hạn chế tăng chỉ số peroxyd và kéo dài thời hạn sử dụng
  • B. Làm tăng chỉ số iod của dầu mỡ
  • C. Không có tác dụng bảo quản nào, chỉ nhằm mục đích tạo màu
  • D. Chuyển hóa hoàn toàn acid béo chưa no thành acid béo no

Câu 5. Glycosid tim là những hợp chất mà phần genin có bản chất hóa học thuộc nhóm:

  • A. Triterpenoid pentacyclic
  • B. Flavonoid glycosid
  • C. Alkaloid steroid
  • D. Steroid gắn vòng lacton chưa bão hòa

Câu 6. Bùi Đình Sang (1941) đã chiết từ củ Bình vôi hỗn hợp alcaloid chủ yếu là l-tetrahydropalmatin, đặt tên là:

  • A. Roemerin
  • B. Rotundin
  • C. Cepharanthin
  • D. Cycleanin

Câu 7. Nếu một mẫu tinh dầu có mùi thơm nồng, thành phần chính công bố là eugenol trên 70%, dược liệu nguồn gốc phù hợp nhất trong nhóm đã học là:

  • A. Thông (lá kim)
  • B. Long não (gỗ)
  • C. Hồi (quả)
  • D. Đinh hương (nụ hoa)

Câu 8. Bộ phận dùng khai thác tinh dầu chính của cây Hồi (Illicium verum) là:

  • A. Rễ
  • B. Vỏ thân
  • C. Lá
  • D. Quả

Câu 9. Phản ứng Keller định tính alcaloid Cựa khỏa mạch (FeCl3 + H2SO4 đậm đặc) cho hiện tượng đặc trưng:

  • A. Tủa trắng bền vững không tan
  • B. Màu đỏ cam lan tỏa toàn bộ dung dịch
  • C. Màu xanh đậm xuất hiện ở bề mặt ngăn cách hai lớp dung dịch
  • D. Không có bất kỳ hiện tượng nào

Câu 10. Alcaloid chính trong Hoàng bá (Phellodendron chinense) là:

  • A. Rotundin
  • B. Emetin
  • C. Palmatin (chủ yếu)
  • D. Berberin (khoảng 1,6%)

Câu 11. Trong xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dược điển cho một tinh dầu có hàm lượng thành phần chính dao động tự nhiên theo mùa vụ/vùng trồng (chemotype), cách tiếp cận hợp lý về mặt quản lý chất lượng là:

  • A. Luôn yêu cầu một giá trị chính xác tuyệt đối duy nhất bất kể biến thiên tự nhiên
  • B. Cấm hoàn toàn việc sử dụng dược liệu có chemotype khác nhau
  • C. Bỏ qua hoàn toàn việc kiểm tra thành phần hóa học, chỉ cần ngửi mùi
  • D. Quy định một khoảng hàm lượng cho phép (min-max) cho thành phần chính, thay vì một giá trị cố định duy nhất, đồng thời có thể quy định thêm các chỉ tiêu khác (tỷ trọng, chỉ số khúc xạ) để đánh giá toàn diện

Câu 12. Về nguyên tắc phân loại, hai chi thực vật Agave (Dứa Mỹ) và Smilax (Khúc khắc), tuy khác họ thực vật, đều được xếp vào nhóm dược liệu chứa:

  • A. Saponin steroid
  • B. Glycosid tim
  • C. Alkaloid nhân isoquinolin
  • D. Saponin triterpenoid nhóm Olean

Câu 13. Việc Vinblastin và Vincristin (cùng nhóm bisindol phức tạp của Dừa cạn) có 'độc tính và tác dụng khác nhau chút ít' dù cấu trúc rất gần nhau, minh họa nguyên tắc hóa dược nào?

  • A. Vinblastin và Vincristin thực chất là cùng một chất với hai tên gọi khác nhau
  • B. Không có sự khác biệt thực sự nào giữa hai chất này trên lâm sàng
  • C. Những khác biệt cấu trúc nhỏ (ví dụ một nhóm thế) giữa hai phân tử có khung tương tự vẫn có thể dẫn đến khác biệt đáng kể về phổ tác dụng/độc tính lâm sàng, đòi hỏi đánh giá riêng biệt cho từng chất dù 'giống nhau về cơ bản'
  • D. Cấu trúc hóa học không bao giờ ảnh hưởng đến sự khác biệt về tác dụng lâm sàng

Câu 14. Alkaloid tồn tại trong nấm và động vật (không chỉ thực vật); ví dụ về alkaloid có nguồn gốc từ nấm đã học là:

  • A. Morphin trong nấm linh chi
  • B. Cafein trong nấm men bia
  • C. Nicotin trong nấm mốc Aspergillus
  • D. Alkaloid trong nấm cựa khỏa mạch (Claviceps purpurea)

Câu 15. Về vai trò sinh học, gôm và chất nhầy ở thực vật khi cây bị tổn thương có xu hướng tiết ra tại vị trí vết thương nhằm mục đích:

  • A. Hỗ trợ 'hàn gắn' vết thương, hạn chế mất nước và ngăn vi sinh vật xâm nhập
  • B. Không có vai trò sinh học nào, chỉ là sản phẩm phụ ngẫu nhiên
  • C. Cấu tạo khung cơ học chính của vách tế bào
  • D. Cung cấp năng lượng dự trữ chính cho hạt nảy mầm

Câu 16. Nếu phải tư vấn cho một sản phụ sau sinh bị chảy máu nhiều, giữa Cựa khỏa mạch (ergobasin - kích thích co cơ tử cung) và Tam thất (saponin - tăng tập kết tiểu cầu), lựa chọn phối hợp hợp lý dựa trên cơ chế bổ sung nhau là:

  • A. Hai dược liệu này có tác dụng đối kháng nhau nên không thể phối hợp trong bất kỳ tình huống nào
  • B. Không cần cân nhắc cơ chế dược lý gì khi lựa chọn thuốc cầm máu sau sinh
  • C. Chỉ nên dùng một trong hai, tuyệt đối không bao giờ được xem xét phối hợp trong bất kỳ trường hợp nào
  • D. Có thể xem xét phối hợp cả hai vì cơ chế cầm máu khác nhau (co cơ tử cung tống xuất máu tụ + hỗ trợ đông máu qua tiểu cầu) có thể bổ sung cho nhau, nhưng quyết định cụ thể cần dựa trên đánh giá lâm sàng và không nên tự ý phối hợp mà không có chỉ định chuyên môn

Câu 17. Chất kiểu (pigment) màu vàng có tính kháng khuẩn được ghi nhận trong cựa khỏa mạch/nấm liên quan đến nhóm isoquinolin học được nêu ở phần 'ngoài alcaloid' là ví dụ cho thấy:

  • A. Sắc tố màu vàng luôn là alcaloid isoquinolin
  • B. Dược liệu chứa alcaloid isoquinolin có thể đồng thời chứa nhiều nhóm hoạt chất khác (sắc tố, sterol) cùng đóng góp vào hoạt tính sinh học tổng thể, không chỉ riêng alcaloid
  • C. Chỉ có alcaloid mới có hoạt tính sinh học trong dược liệu, các thành phần khác hoàn toàn trơ
  • D. Không có bất kỳ thành phần nào khác ngoài alcaloid trong các dược liệu này

Câu 18. Theo DĐVN III, hạt Mã tiền dùng làm thuốc phải chứa hàm lượng strychnin tối thiểu:

  • A. 1,2%
  • B. 10%
  • C. 0,2%
  • D. 5%

Câu 19. Mã tiền (Strychnos nux-vomica) thuộc họ thực vật:

  • A. Trúc đào (Apocynaceae)
  • B. Cà phê (Rubiaceae)
  • C. Hoa môi (Lamiaceae)
  • D. Mã tiền (Loganiaceae)

Câu 20. Nếu một glycosid tim bị thủy phân hoàn toàn (cắt hết phần đường) bằng acid mạnh, sản phẩm thu được là:

  • A. Không có phản ứng thủy phân nào xảy ra
  • B. Một saponin steroid
  • C. Genin (aglycon) tự do
  • D. Chỉ có phần đường tự do, genin bị phá hủy

Câu 21. Trong nghiên cứu kiểm nghiệm nguồn gốc một mẫu 'sâm' không rõ loài, xét nghiệm hóa học nào sau đây có giá trị phân biệt CAO NHẤT giữa Nhân sâm/Sâm Việt Nam/Tam thất (nhóm Dammaran) với Đảng sâm (không cùng chi Panax)?

  • A. Chỉ cần ngửi mùi vị của dược liệu
  • B. Không có phương pháp nào phân biệt được vì tất cả các loại sâm đều giống hệt nhau
  • C. Chỉ cần quan sát màu sắc rễ củ bằng mắt thường
  • D. Phân tích thành phần saponin bằng sắc ký (HPLC/TLC) so sánh với ginsenosid chuẩn để xác nhận sự hiện diện của khung Dammaran đặc trưng

Câu 22. Trong đánh giá chất lượng dầu mỡ dùng làm nguyên liệu dược phẩm, việc kết hợp đồng thời chỉ số acid, chỉ số peroxyd và chỉ số iod (thay vì chỉ dùng một chỉ số duy nhất) có ý nghĩa:

  • A. Chỉ số iod luôn quan trọng nhất, hai chỉ số còn lại không cần thiết
  • B. Không có mối liên hệ ý nghĩa nào giữa ba chỉ số này
  • C. Mỗi chỉ số phản ánh một khía cạnh khác nhau của chất lượng (mức thủy phân, mức oxy hóa sơ cấp, mức chưa bão hòa) — kết hợp cả ba giúp đánh giá toàn diện hơn tình trạng và độ tinh khiết của dầu mỡ
  • D. Ba chỉ số này thực chất đo cùng một đại lượng nên chỉ cần một chỉ số là đủ

Câu 23. Ipeca (Cephaelis ipecacuanha) có hai alcaloid chính với tỷ lệ tương đối là:

  • A. Emetin (khoảng 2/3 tổng alcaloid) và Cephelin (khoảng 1/3)
  • B. Emetin và Cephelin có tỷ lệ bằng nhau tuyệt đối 1:1
  • C. Chỉ có Emetin, không có Cephelin
  • D. Cephelin chiếm đa số (2/3), Emetin chỉ chiếm thiểu số (1/3)

Câu 24. Dừa cạn (Catharanthus roseus, = Vinca rosea) thuộc họ thực vật:

  • A. Trúc đào (Apocynaceae)
  • B. Cà phê (Rubiaceae)
  • C. Mã tiền (Loganiaceae)
  • D. Cúc (Asteraceae)

Câu 25. Một mẫu dầu có chỉ số peroxyd cao nhưng chỉ số acid vẫn còn thấp, khả năng hợp lý nhất là:

  • A. Chỉ số peroxyd và chỉ số acid luôn luôn tỷ lệ thuận hoàn toàn với nhau trong mọi trường hợp
  • B. Đây là kết quả không thể xảy ra về mặt hóa học
  • C. Dầu đang ở giai đoạn đầu của quá trình oxy hóa (tự oxy hóa nối đôi) nhưng chưa bị thủy phân đáng kể (thủy phân cần enzym/ẩm/nhiệt kéo dài hơn)
  • D. Dầu chắc chắn không có bất kỳ vấn đề chất lượng nào

… và còn 175 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 200 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó