Nội dung đề thi: (TT3.1.16): Nếu trên bản vẽ thiết kế chuyển từ cấp độ chính xác (dung sai) IT10
Xem trước 25/180 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. (TT3.1.16): Nếu trên bản vẽ thiết kế chuyển từ cấp độ chính xác (dung sai) IT10 sang IT7 cho cùng một kích thước nhưng vẫn dùng cùng loại máy và quy trình gia công cũ (đã tính toán tối ưu cho IT10), điều gì dễ xảy ra nhất?
- A. Không có thay đổi gì vì dung sai chỉ là thông số lý thuyết
- B. Tỷ lệ phế phẩm giảm vì dung sai chặt hơn thì chất lượng cao hơn
- C. Tỷ lệ phế phẩm tăng do quá trình gia công không đáp ứng được dung sai chặt hơn (chính xác hơn) *
- D. Quá trình gia công tự động đạt độ chính xác cao hơn mà không cần điều chỉnh
Câu 2. (TT3.1.17): Tại sao trong thực tế khi thiết kế chi tiết để gia công, chế tạo cho một loạt chi tiết không thể yêu cầu dung sai bằng “0” (kích thước chính xác tuyệt đối)?
- A. Vì không có dụng cụ đo nào xác định được kích thước gia công
- B. Vì tiêu chuẩn ISO không cho phép dùng dung sai bằng 0
- C. Vì máy công cụ không thể gia công được
- D. Vì mọi quá trình gia công đều tồn tại sai số *
Câu 3. (TT3.1.18): Khi gia công chế tạo chi tiết cơ khí “trường sai số gia công”, để cập tới vấn đề gì?
- A. Sai số của chi tiết đầu tiên
- B. Sai số của chi tiết có kích thước nhỏ nhất
- C. Phân bố tất cả các giá trị sai số của loạt chi tiết quanh kích thước trung bình *
- D. Sai số của chi tiết có kích thước lớn nhất
Câu 4. (TT3.1.19): Trong sản xuất hàng loạt, nếu trường phân bố kích thước thực của chi tiết đo được từ Ø29,95mm đến Ø30,03 mm và dung sai thiết kế cho kích thước là từ Ø29,98mm đến Ø30,01 mm, thì hành động ưu tiên của Kỹ sư Công nghệ là?
- A. Chấp nhận và kiểm tra 100% chi tiết.
- B. Tăng tốc độ cắt để giảm sai số.
- C. Xem xét lại phương án công nghệ, điều chỉnh lại máy để dịch chuyển tâm phân bố, vì chắc chắn có phế phẩm.
- D. Bắt buộc phải chuyển sang phương pháp cắt thử.
Câu 5. (TT3.1.20): Trong sản xuất hàng loạt, khi phay mặt chuẩn dày 10 mm, kết quả đo chiều dày loạt chi tiết cho thấy kích thước thực phân bố trong khoảng 9,95 mm ÷ 10,05 mm. Dung sai thiết kế cho chiều dày mặt chuẩn là 9,90 mm ÷ 10,10 mm. Nhận xét và hành động ưu tiên của Kỹ sư Công nghệ là?
- A. Bắt buộc phải chuyển sang phương pháp cắt thử thủ công để tránh lãng phí.
- B. Phải siết chặt dung sai thiết kế lại (9,95 ÷ 10,05) để phù hợp với khả năng gia công hiện tại.
- C. Quy trình gia công hiện tại là tối ưu, giữ nguyên vì tất cả chi tiết đều đạt dung sai.
- D. Độ chính xác đạt được đang “thừa” so với yêu cầu, nên xem xét tối ưu lại quy trình (giảm bước tinh, nới chế độ cắt, dùng máy/dao kinh tế hơn) để giảm chi phí mà vẫn đảm bảo nằm trong dung sai thiết kế. *
Câu 6. Phần 2: Nguyên nhân sinh ra sai số gia công (TT3.2.x)
(TT3.2.1): Sai số nào xuất hiện do bản thân nguyên lý tạo hình của phương pháp gia công đó chỉ cho phép xấp xỉ bề mặt lý tưởng?
- A. Sai số ngẫu nhiên.
- B. Sai số do mòn dụng cụ cắt.
- C. Sai số do lý thuyết của phương pháp cắt. *
- D. Sai số hệ thống thay đổi theo thời gian.
Câu 7. (TT3.2.2): Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ra Sai số hệ thống thay đổi theo thời gian?
- A. Sai số lý thuyết của phương pháp cắt.
- B. Sai số chế tạo của máy, dao, đồ gá.
- C. Dụng cụ bị mòn theo thời gian gia công. *
- D. Độ cứng vật liệu không đồng đều.
Câu 8. (TT3.2.3): Sai số do độ cứng vật liệu phôi không đồng đều được hiểu là sai số gì?
- A. Sai số ngẫu nhiên. *
- B. Sai số lý thuyết của phương pháp cắt
- C. Sai số hệ thống cố định.
- D. Sai số hệ thống thay đổi theo thời gian.
Câu 9. (TT3.2.4): Biến dạng nhiệt của máy, dao, đồ gá và có xu hướng tăng dần theo thời gian làm việc của máy gây ra sai số gì?
- A. Sai số lý thuyết phương pháp cắt
- B. Sai số ngẫu nhiên.
- C. Sai số hệ thống cố định.
- D. Sai số hệ thống thay đổi theo thời gian. *
Câu 10. (TT3.2.5): Sai số do vị trí phôi trong đồ gá thay đổi được hiểu là sai số ngẫu nhiên và dẫn đến sai số nào?
- A. Sai số gá đặt. *
- B. Sai số nhiệt.
- C. Sai số kích thước do lý thuyết phương pháp cắt.
- D. Sai số mòn dao.
Câu 11. (TT3.2.6): Sai số nào sau đây có trị số không đổi hoặc thay đổi theo một quy luật xác định trong suốt thời gian gia công?
- A. Sai số ngẫu nhiên.
- B. Sai số theo phương pháp cắt
- C. Sai số hệ thống. *
- D. Sai số do đo lường.
Câu 12. (TT3.2.7): "Sai số của một chi tiết" được hiểu là?
- A. Sai số giữa chi tiết và đồ gá
- B. Sai số trung bình của cả loạt chi tiết
- C. Sai số giữa chi tiết thực và chi tiết lý tưởng trên bản vẽ xét riêng từng chi tiết *
- D. Sai số giữa hai chi tiết bất kỳ trong loạt
Câu 13. (TT3.2.8): "Sai số trong loạt chi tiết" chủ yếu phản ánh?
- A. Sai số của dụng cụ đo
- B. Mức độ phân tán của kích thước, hình dạng, vị trí giữa các chi tiết trong loạt *
- C. Độ cứng vững của máy công cụ
- D. Mức độ nhám bề mặt của từng chi tiết
Câu 14. (TT3.2.9): Đặc điểm điển hình của sai số hệ thống cố định là?
- A. Giá trị sai số gần như không đổi và cùng dấu trong một loạt chi tiết *
- B. Chỉ xuất hiện khi máy, dao đã cũ
- C. Giá trị sai số thay đổi ngẫu nhiên cả về dấu và giá trị
- D. Chỉ xuất hiện ở chi tiết đầu tiên trong loạt
Câu 15. (TT3.2.10): Nguyên nhân nào sau đây thuộc về sai số hệ thống cố định?
- A. Mòn dụng cụ cắt theo thời gian gia công
- B. Sai số do chế tạo máy, dao, đồ gá không chính xác *
- C. Dao động nhiệt của quá trình cắt thay đổi theo thời gian
- D. Lượng dư gia công không đều
Câu 16. (TT3.2.11): "Sai số do lý thuyết của phương pháp cắt" được hiểu là?
- A. Sai số do rung động của máy khi cắt
- B. Sai số do dụng cụ đo không chính xác
- C. Sai số xuất hiện do nguyên lý tạo hình của phương pháp chỉ cho phép xấp xỉ bề mặt lý tưởng *
- D. Sai số do công nhân điều chỉnh sai hành trình dao
Câu 17. (TT3.2.12): Trường hợp nào sau đây thể hiện rõ nhất sai số do lý thuyết của phương pháp cắt?
- A. Phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu để lại vết vòng tròn trên bề mặt *
- B. Tiện trụ bằng dao tiện có mũi bị mòn
- C. Mài tròn ngoài với đá mài bị mất cân bằng
- D. Khoan lỗ bằng mũi khoan đã lệch tâm
Câu 18. (TT3.2.13): Nguyên nhân điển hình của sai số hệ thống thay đổi theo thời gian là?
- A. Lượng dư gia công không đều giữa các phôi
- B. Mòn dụng cụ cắt dần theo thời gian gia công *
- C. Đồ gá chế tạo sai kích thước chuẩn
- D. Dụng cụ đo bị lệch chuẩn
Câu 19. (TT3.2.14): Biến dạng nhiệt của máy, dao, đồ gá trong quá trình gia công kéo dài thường được xếp vào?
- A. Sai số hệ thống thay đổi theo thời gian *
- B. Sai số hệ thống cố định
- C. Sai số do đo lường
- D. Sai số ngẫu nhiên
Câu 20. (TT3.2.15): Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu gây sai số ngẫu nhiên?
- A. Máy công cụ chế tạo không chính xác
- B. Sử dụng sai dụng cụ đo
- C. Điều chỉnh máy sai ngay từ đầu
- D. Vị trí phôi trong đồ gá thay đổi, lượng dư gia công không đều *
Câu 21. (TT3.2.16): Các yếu tố "dao gá nhiều lần, mài dao nhiều lần, thay đổi nhiều máy để gia công một loạt chi tiết" chủ yếu làm tăng?
- A. Sai số do lý thuyết phương pháp cắt
- B. Sai số ngẫu nhiên
- C. Sai số hệ thống thay đổi theo thời gian
- D. Sai số hệ thống cố định *
Câu 22. (TT3.2.17): Dao động nhiệt và các dạng rung động trong quá trình cắt thường được xếp vào nhóm?
- A. Nguyên nhân gây sai số hệ thống cố định
- B. Nguyên nhân gây sai số do phương pháp đo
- C. Nguyên nhân gây sai số hệ thống thay đổi theo thời gian
- D. Nguyên nhân gây sai số ngẫu nhiên *
Câu 23. (TT3.2.18): Để giảm sai số hệ thống cố định, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
- A. Thay đổi chế độ cắt cho mỗi chi tiết
- B. Chuẩn hóa chọn chuẩn, nâng cao độ chính xác chế tạo và lắp ráp máy, dao, đồ gá, điều chỉnh đúng ngay từ đầu *
- C. Thay dao thường xuyên hơn khi gia công
- D. Thay đổi vị trí gá đặt phôi liên tục
Câu 24. (TT3.2.19): Nhận xét nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa các loại sai số trong thực tế gia công?
- A. Chỉ có sai số ngẫu nhiên là đáng quan tâm
- B. Trong thực tế thường chỉ tồn tại một loại sai số chiếm ưu thế, các loại khác bằng không
- C. Trong thực tế, sai số hệ thống cố định, sai số hệ thống thay đổi theo thời gian và sai số ngẫu nhiên thường cùng tồn tại với các mức độ khác nhau *
- D. Sai số hệ thống cố định và sai số ngẫu nhiên không thể xuất hiện đồng thời
Câu 25. (TT3.2.20): Khi phân tích sai số gia công để đề xuất biện pháp công nghệ, mục đích chính của việc phân loại sai số theo nguồn gốc là?
- A. Để quyết định thay máy công cụ
- B. Để xác định rõ nguyên nhân chủ yếu và chọn biện pháp khắc phục phù hợp (thiết kế, máy, dao, đồ gá, chế độ cắt…) *
- C. Để dễ dàng tính toán dung sai thiết kế
- D. Để thay đổi vật liệu chi tiết
… và còn 155 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 180 câu và xem đáp án.