BỘ 150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/150 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. LUẬT NHÀ GIÁO SỐ 73/2025/QH15 Ôn thi trắc nghiệm chuyên ngành viên chức giáo dục Ghi chú: Bộ câu hỏi bám theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; mỗi câu có 4 phương án A, B, C, D; đáp án đúng được trộn đều và có giải thích ngắn theo điều luật. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, phạm vi điều chỉnh của Luật bao gồm nội dung nào?
Câu 2. Đáp án: A Giải thích: Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh của Luật Nhà giáo. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, đối tượng áp dụng của Luật gồm đối tượng nào sau đây?
Câu 3. Đáp án: B Giải thích: Điều 2 quy định nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục là đối tượng áp dụng. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nhà giáo là lực lượng nào của ngành giáo dục?
Câu 4. Đáp án: C Giải thích: Khoản 1 Điều 3 quy định nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nhà giáo có vai trò như thế nào trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục?
Câu 5. Đáp án: D Giải thích: Khoản 2 Điều 3 quy định nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, giáo viên là nhà giáo giảng dạy, giáo dục chương trình nào?
Câu 6. Đáp án: B Giải thích: Khoản 1 Điều 4 giải thích khái niệm giáo viên. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, giảng viên là nhà giáo giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ nào trở lên?
Câu 7. Đáp án: C Giải thích: Khoản 2 Điều 4 quy định giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ cao đẳng trở lên. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, cơ sở giáo dục ngoài công lập là cơ sở giáo dục nào?
Câu 8. Đáp án: D Giải thích: Khoản 4 Điều 4 quy định cơ sở giáo dục ngoài công lập gồm cơ sở giáo dục dân lập, tư thục. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, người đứng đầu cơ sở giáo dục là ai?
Câu 9. Đáp án: A Giải thích: Khoản 6 Điều 4 quy định người đứng đầu cơ sở giáo dục là hiệu trưởng, giám đốc. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, điều động nhà giáo là việc gì?
Câu 10. Đáp án: C Giải thích: Khoản 8 Điều 4 giải thích điều động nhà giáo. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, thuyên chuyển nhà giáo là việc chuyển công tác theo căn cứ nào?
Câu 11. Đáp án: D Giải thích: Khoản 9 Điều 4 giải thích thuyên chuyển nhà giáo. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nguyên tắc quản lý và phát triển nhà giáo gồm nội dung nào?
Câu 12. Đáp án: A Giải thích: Điều 5 quy định nguyên tắc chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nguyên tắc nào sau đây thuộc quản lý và phát triển nhà giáo?
Câu 13. Đáp án: B Giải thích: Điều 5 quy định nguyên tắc tôn trọng và bảo đảm quyền tự chủ, sáng tạo chuyên môn. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, Nhà nước giữ vai trò gì trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo?
Câu 14. Đáp án: D Giải thích: Khoản 1 Điều 6 quy định Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, chính sách của Nhà nước về nhà giáo gồm nội dung nào?
Câu 15. Đáp án: A Giải thích: Điều 6 quy định chính sách ưu tiên về tiền lương, chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo có tính chất nào?
Câu 16. Đáp án: B Giải thích: Khoản 1 Điều 7 quy định hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm nội dung nào?
Câu 17. Đáp án: C Giải thích: Điểm a khoản 2 Điều 7 quy định nội dung này. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, hoạt động nghề nghiệp nào được thực hiện theo năm học hoặc khóa học?
Câu 18. Đáp án: A Giải thích: Khoản 3 Điều 7 quy định hoạt động tại điểm a và b khoản 2 được thực hiện theo năm học hoặc khóa học. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, giáo viên tiểu học thực hiện nhiệm vụ nào?
Câu 19. Đáp án: C Giải thích: Điểm b khoản 4 Điều 7 quy định nhiệm vụ của giáo viên tiểu học. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nhà giáo có quyền nào sau đây?
Câu 20. Đáp án: B Giải thích: Điều 8 quy định nhà giáo được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nhà giáo có quyền nào liên quan đến tài liệu, học liệu?
Câu 21. Đáp án: D Giải thích: Điểm a khoản 2 Điều 8 quy định quyền lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nhà giáo có quyền nào về uy tín, danh dự, nhân phẩm?
Câu 22. Đáp án: D Giải thích: Điểm c khoản 2 Điều 8 quy định quyền này. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nhà giáo có quyền nghỉ nào?
Câu 23. Đáp án: B Giải thích: Điểm d khoản 2 Điều 8 quy định nhà giáo được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nghĩa vụ của nhà giáo là gì?
Câu 24. Đáp án: C Giải thích: Điểm a khoản 2 Điều 9 quy định nghĩa vụ giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nhà giáo có nghĩa vụ nào về đạo đức?
Câu 25. Đáp án: A Giải thích: Điểm b khoản 2 Điều 9 quy định nghĩa vụ giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo. Theo Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, nhà giáo có nghĩa vụ nào đối với người học?
… và còn 125 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 150 câu và xem đáp án.