SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH LIÊN TRƯỜNG THPT CỤM 05 (Đề thi có 04 trang) ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT Năm học 2025 – 2026 Môn: Lịch sửThời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. | i-quiz.vn@stop article@stop SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH LIÊN TRƯỜNG THPT CỤM 05 (Đề thi có 04 trang) ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT Năm học 2025 – 2026 Môn: Lịch sửThời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH LIÊN TRƯỜNG THPT CỤM 05 (Đề thi có 04 trang) ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT Năm học 2025 – 2026 Môn: Lịch sửThời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

Image Exam
2026-06-11 22:42:22
Anh Quỳnh
Tên đề thi: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH LIÊN TRƯỜNG THPT CỤM 05 (Đề thi có 04 trang) ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT Năm học 2025 – 2026 Môn: Lịch sửThời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
Tác giả: Anh Quỳnh
Số lượng câu hỏi: 24
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 24
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Anh Quỳnh
17
2026-06-11 23:05:13
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH LIÊN TRƯỜNG THPT CỤM 05 (Đề thi có 04 trang) ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT Năm học 2025 – 2026 Môn: Lịch sửThời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

Xem trước 24/24 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm đa cực từ đầu thế kỉ XXI?

  • A. Quân sự trở thành nội dung chủ đạo trong quan hệ giữa các nước lớn.
  • B. Một trật tự thế giới chịu sự chi phối hoàn toàn của các nước tư bản chủ nghĩa.
  • C. Trạng thái địa – chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
  • D. Một trật tự thế giới có sự cân bằng sức mạnh giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

Câu 2. Nội dung nào sau đây là một trong những đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thời kì 1965 - 1968?

  • A. Cùng với Trung ương Đảng phân tích, dự báo tình hình và quyết tâm đánh thắng quân Mỹ.
  • B. Đi thăm các nước trong phe xã hội chủ nghĩa, tranh thủ các nước nhỏ giúp Việt Nam đánh Mỹ.
  • C. Cùng với Trung ương Đảng hoạch định đường lối chiến lược cho cách mạng hai miền Nam - Bắc.
  • D. Cùng với các tướng lĩnh trực tiếp xuống trận địa để chỉ huy các trận đánh của quân đội Việt Nam.

Câu 3. Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?

  • A. Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
  • B. Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
  • C. Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.
  • D. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.

Câu 4. Ở Việt Nam, hành động nào sau đây của thực dân Pháp buộc Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946-1954)?

  • A. Câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc.
  • B. Đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ.
  • C. Gửi tối hậu thư cho chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
  • D. Tổ chức cuộc tiến công ta tại Hà Nội và các đô thị phía Bắc.

Câu 5. Thực tiễn của việc xác lập những trật tự thế giới trong thế kỷ XX đã chứng tỏ

  • A. các nước tư bản ở các châu lục đều giữ vai trò chi phối trật tự thế giới.
  • B. quan hệ quốc tế là một vấn đề lớn và có những diễn biến phức tạp.
  • C. Liên Xô và Mỹ là hai quốc gia chi phối chủ yếu đến quan hệ quốc tế.
  • D. trật tự thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 6. Nhận định nào sau đây là phù hợp về cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946-1947) của quân dân Việt Nam?

  • A. Huy động tối đa sức mạnh nội lực của toàn quân, toàn dân trong ngày đầu kháng chiến.
  • B. Vượt xa khuôn khổ của một cuộc chiến đấu thông thường trên một địa bàn cố định.
  • C. Buộc thực dân Pháp phải thay đổi âm mưu chiến lược trong cuộc chiến tranh.
  • D. Biến cuộc tiến công của thực dân Pháp thành cuộc phản công của quân đội Việt Nam.

Câu 7. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

  • A. chiến tranh thế giới.
  • B. chiến tranh lạnh.
  • C. phân hóa giàu nghèo.
  • D. khủng hoảng kinh tế.

Câu 8. Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở

  • A. Mê-hi-cô, Xin-ga-po, Việt Nam, Cu-ba.
  • B. Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Việt Nam.
  • C. Việt Nam, Lào, Ấn Độ, Nam Phi.
  • D. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

  • A. Linh hoạt cách đánh trong từng chiến dịch, đảm bảo yếu tố bí mật, bất ngờ, chắc thắng.
  • B. Xác định cả năm 1975 là thời cơ và chủ trương thực hiện tiến công chiến lược các đô thị.
  • C. Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.
  • D. Nhận định chính xác thời cơ chiến lược và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

Câu 10. Cơ sở nào sau đây đã khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn xu thế phát triển của thời đại trong thế kỷ XXI?

  • A. Thành tựu của công cuộc Đổi mới, cải cách của các nước xã hội chủ nghĩa.
  • B. Sự mở rộng phạm vi không gian của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
  • C. Nhiều quốc gia chuyển từ chế độ tư bản chủ nghĩa sang xã hội chủ nghĩa.
  • D. Những ưu thế vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa so với tư bản chủ nghĩa.

Câu 11. Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 – 1077) là

  • A. được đông đảo nhân dân tham gia.
  • B. sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân”.
  • C. diễn ra khi đất nước bị mất độc lập.
  • D. có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài giỏi.

Câu 12. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh bại quân đội Sài Gòn?

  • A. Tây Bắc.
  • B. Ấp Bắc.
  • C. Bình Giã.
  • D. Núi Thành.

Câu 13. Quá trình tìm đường cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh chịu tác động sâu sắc bởi sự kiện lịch sử nào sau đây?

  • A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành.
  • B. Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.
  • C. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945).
  • D. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

Câu 14. Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 là

  • A. đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
  • B. đổi mới chính sách văn hóa - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.
  • C. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • D. đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

Câu 15. Trong lịch sử chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc?

  • A. Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.
  • B. Kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV.
  • C. Kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN.
  • D. Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động bảo vệ chủ quyền của Việt Nam năm 1988?

  • A. Phản đối Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương - 981 đến vùng biển Việt Nam.
  • B. Tổ chức chiến đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.
  • C. Phối hợp với quân dân Campuchia đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật.
  • D. Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.

Câu 17. Nhận được tin quân phiệt Nhật Bản đầu hàng đồng minh, ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập

  • A. ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
  • B. ủy ban giải phóng dân tộc.
  • C. khu giải phóng Việt Bắc.
  • D. chính phủ lâm thời cách mạng.

Câu 18. Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì một trong những lí do nào sau đây?

  • A. Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.
  • B. Đã giải quyết mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực.
  • C. Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất trên thế giới.
  • D. Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

  • A. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
  • B. Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mĩ và Liên Xô.
  • C. Sự vươn lên của các quốc gia tầm trung như Nga, Ấn Độ.
  • D. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 20. Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt tận gốc?

  • A. Chủ nghĩa xã hội.
  • B. Chủ nghĩa đế quốc.
  • C. Chủ nghĩa phát xít.
  • D. Phong kiến quân phiệt.

Câu 21. Một trong những di sản thiêng liêng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho nhân dân Việt Nam là gì?

  • A. Bản Di chúc của Người.
  • B. Lăng Hồ Chí Minh.
  • C. Quảng trường Hồ Chí Minh.
  • D. Lời Kêu gọi kháng chiến.

Câu 22. Cho đoạn tư liệu sau đây, trả lời các câu hỏi 22, 23, 24: “Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh. Nhiệm vụ của công tác đối ngoại là giữ vững môi trường hòa bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.” (Đảng Cộng...

  • A. mở rộng kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực phát triển đất nước.
  • B. Gắn kết chặt chẽ đối ngoại với quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • C. xây dựng nền kinh tế mở và đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
  • D. Không chọn phe trong quan hệ đối ngoại, nhưng ưu tiên các đối tác truyền thống.

Câu 23. Theo đoạn tư liệu, một trong những nhiệm vụ của công tác đối ngoại Việt Nam thời kì Đổi mới là

  • A. giữ vững môi trường hòa bình để phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
  • B. tập trung mở rộng hợp tác quân sự với các cường quốc trên thế giới.
  • C. xây dựng hệ thống liên minh chiến lược với các quốc gia trong khu vực.
  • D. ưu tiên phát triển quan hệ chính trị với các nước xã hội chủ nghĩa trước đây.

Câu 24. Cụm từ “đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại” trong đoạn tư liệu trên có thể được hiểu là Việt Nam chủ trương

  • A. Ưu tiên xây dựng quan hệ với các cường quốc và các tổ chức quốc tế mang tính toàn cầu.
  • B. chú trọng hợp tác về trên nhiều lĩnh vực với các nước có cùng thể chế chính trị.
  • C. tập trung xây dựng quan hệ với các nước láng giềng có chung đường biên giới.
  • D. sẵn sàng mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế khác nhau.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó