Nội dung đề thi: LỊCH SỬ ĐẢNG PHẦN 5
Xem trước 25/98 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề toàn cầu cấp bách được xác định trong Cương lĩnh (bổ sung, phát triển) 2011?
- A. Ứng phó với biến đổi khí hậu.
- B. Bùng nổ dân số.
- C. Cạnh tranh kinh tế gay gắt.
- D. Đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo.
Câu 2. Chủ trương "ưu tiên phát triển công nghiệp nặng" được Đảng xác định trước năm 1986 cho thấy Đảng chưa quán triệt bài học nào say đây?
- A. Xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
- B. Sử dụng phương pháp cách mạng phù hợp với điều kiện cụ thể.
- C. Lấy dân làm gốc, coi nhân dân là nền tảng của mọi thắng lợi cách mạng.
- D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Câu 3. "Quyết định số 217-HĐBT
(11/1987) đã cụ thể hóa chủ trương nào sau đây của Đảng?"
- A. Đẩy mạnh cách mạng tư tưởng và văn hóa.
- B. Trao quyền tự chủ cho các đơn vị kinh tế quốc doanh.
- C. Củng cố quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- D. Nâng cao vai trò và sức chiến đấu của Đảng.
Câu 4. "Nguyên tắc của cuộc tổng tuyển cử trên toàn lãnh thổ Việt Nam năm
1976 được khẳng định là"
- A. Dân chủ, phổ thông, bình đẳng, hợp tác và bỏ phiếu kín.
- B. Dân tộc, dân chủ, khoa học và đại chúng.
- C. Dân chủ, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
- D. Dân tộc, dân chủ, khoa học và trực tiếp.
Câu 5. Chủ trương nào sau đây được thông qua tại Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III (08/1975)?
- A. Khắc phục những khuyết điểm sai lầm trong quản lý kinh tế, làm cho "sản xuất bung ra".
- B. Diệt giặc đói, giặc dốt và thù trong giặc ngoài, phát triển toàn diện đất nước.
- C. Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
- D. Xóa bỏ cơ chế bao cấp trong giá và lương, thực hiện cơ chế một giá trong toàn bộ hệ thống.
Câu 6. Tính độc đáo, sáng tạo trong đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 thể hiện ở nội dung nào sau đây?
- A. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- B. Đưa ra đường lối phù hợp với đặc điểm tình hình của cách mạng hai miền.
- C. Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
- D. Thực hiện tốt công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 7. Trong giai đoạn 1954 - 1975, nhân vật nào sau đây không giữ chức danh Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam?
- A. Hồ Chí Minh.
- B. Trường Chinh.
- C. Lê Hồng Phong.
- D. Lê Duẩn.
Câu 8. Đặc điểm lớn nhất của miền Bắc khi tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội là
- A. từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
- B. từ một nền kinh tế công nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
- C. có sự giúp đỡ của nhiều nước trên thế giới.
- D. có sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.
Câu 9. Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trên lĩnh vực ngoại giao?
- A. Hiệp định Pari được kí kết.
- B. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
- C. Chiến thắng Điện Biên Phủ.
- D. Chiến thắng Biên giới Thu Đông.
Câu 10. Hiệp định Giơnevơ (07/1954) quy định thời gian Tổng tuyển cử tự do trong cả nước là
- A. tháng 07/1955.
- B. tháng 07/1956.
- C. tháng 12/1955.
- D. tháng 12/1956.
Câu 11. Khái niệm “chặng đường đầu tiên” được đưa ra tại Đại hội V (03/1982) cho thấy về mặt lý luận, Đảng đã nhận thức ngày càng rõ hơn vấn đề nào sau đây?
- A. Nội dung công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. .
- B. Vai trò của Đảng cộng sản cầm quyền.
- C. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- D. Tính chất của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Câu 12. """Nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai"" được xác định tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(26/07/1936) là sự quán triệt tinh thần chỉ đạo của "
- A. Quốc tế II.
- B. Quốc tế III. .
- C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
- D. Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 13. "Nhân nhượng có nguyên tắc" là kinh nghiệm được Đảng rút ra từ hoạt động ngoại giao trong giai đoạn nào sau đây?
- A. 1945 - 1946.
- B. 1930 - 1931.
- C. 1932 - 1935.
- D. 1936 - 1939.
Câu 14. "Kẻ thù chính của chúng ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng" là nội dung được Đảng ta khẳng định tại
- A. "Chỉ thị Tình hình và chủ trương
(03/03/1946)."
- B. Phiên họp đầu tiên của Chính phủ (03/09/1945).
- C. Hội nghị trù bị Đà Lạt (14/04 10/05/1946).
- D. " Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
(25/11/1945)."
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng Tháng Tám thành công?
- A. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền.
- B. Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng.
- C. Hệ thống chính quyền cách mạng được hình thành.
- D. Việt Nam trở thành quốc gia độc lập.
Câu 16. Nội dung “Cuộc dân tộc giải phóng không nhất định phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa" được phản ánh trong văn kiện "Chung quanh vấn đề chính sách mới" của Đảng là sự khẳng định lại giá trị của
- A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên (02/1930).
- B. Luận cương chính trị (10/1930).
- C. Chỉ thị Về vấn đề thành lập "Hội phản đế đồng minh" (18/11/1930).
- D. Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (15/06/1932).
Câu 17. "Hãy giữ vững chí khí chiến đấu" là câu nói của nhân vật nào sau đây?
- A. Lý Tự Trọng.
- B. Trần Phú.
- C. Nguyễn Văn Trỗi.
- D. Nguyễn Viết Xuân.
Câu 18. "Cuộc dân tộc giải phóng không nhất định kết chặt với cuộc cách mạng điền địa" là nội dung được khẳng định trong văn kiện nào sau đây?
- A. Luận cương chính trị (10/1930).
- B. Cương lĩnh chính trị đầu tiên (02/1930).
- C. Chung quanh vấn đề chính sách mới (10/1936).
- D. Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (15/06/1932).
Câu 19. Quyết định thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam được thông qua tại sự kiện nào sau đây?
- A. Đại hội quốc dân Tân Trào (16/08/1945).
- B. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/03/1945).
- C. Đại hội lần thứ I của Đảng (03/1935).
- D. "Hội nghị quân sự
Bắc Kỳ (05/05/1945)."
Câu 20. Văn kiện nào sau đây được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ ngày 14 đến ngày 31/10/1930?
- A. Chánh cương vắn tắt của Đảng Lao động Việt Nam.
- B. Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
- C. Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.
- D. Sách lược vắn tắt của Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 21. Nội dung nào sau đây trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (02/1930) là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam?
- A. Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- B. Khẳng định hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.
- C. Khẳng định hai mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam.
- D. Đánh đổ phong kiến giành ruộng đất là nhiệm vụ quan trọng nhất.
Câu 22. Tầng lớp trí thức Việt Nam không trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng vì
- A. không có tinh thần cách mạng triệt để.
- B. không có hệ tư tưởng riêng.
- C. đại diện cho hệ tư tưởng phong kiến đã lỗi thời.
- D. đại diện cho hệ tư tưởng dân chủ tư sản lạc hậu.
Câu 23. "Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ
quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam vì"
- A. mâu thuẫn giai cấp là cơ bản.
- B. mâu thuẫn dân tộc là gay gắt nhất.
- C. đáp ứng yêu cầu của Quốc tế Cộng sản.
- D. đáp ứng nhiệm vụ của Việt Nam Quốc dân Đảng.
Câu 24. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, giai cấp nông dân không trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam vì
- A. lực lượng đông nhưng không mạnh.
- B. đại diện cho hệ tư tưởng dân chủ tư sản.
- C. không đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.
- D. phong trào đấu tranh của nông dân chưa phát triển.
Câu 25. "Việt Nam Quốc dân Đảng
(12/1927) là tổ chức yêu nước của bộ phận giai cấp, tầng lớp nào sau đây?"
- A. Tiểu tư sản trí thức.
- B. Công nhân.
- C. Nông dân.
- D. Tư sản mại bản.
… và còn 73 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 98 câu và xem đáp án.