LỊCH SỬ ĐẢNG PHẦN 3 | i-quiz.vn@stop article@stop LỊCH SỬ ĐẢNG PHẦN 3 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

LỊCH SỬ ĐẢNG PHẦN 3

Image Exam
2026-06-09 17:29:49
Nguyễn Phạm Mai Lê
Tên đề thi: LỊCH SỬ ĐẢNG PHẦN 3
Tác giả: Nguyễn Phạm Mai Lê
Số lượng câu hỏi: 96
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 96
Số lượt thi: 8
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Nguyễn Phạm Mai Lê
95
2026-06-17 19:56:15
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: LỊCH SỬ ĐẢNG PHẦN 3

Xem trước 25/96 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. "Hạn chế trong Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là chưa xác định đúng "

  • A. mâu thuẫn cơ bản, nhiệm vụ quan trọng nhất và lực lượng cách mạng.
  • B. vai trò lãnh đạo của Đảng và phương pháp tiến hành cách mạng.
  • C. kẻ thù nguy hiểm nhất và đoàn kết giữa Việt Nam với quốc tế.
  • D. phương hướng chiến lược và mâu thuẫn cơ bản nhất.

Câu 2. Văn kiện nào sau đây đã phê phán và khắc phục những hạn chế trong Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng?

  • A. Tự chỉ trích (07/1939).
  • B. "Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa I (05/1941)."
  • C. Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/1936).
  • D. "Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 Khóa I (11/1939)."

Câu 3. Hạn chế trong Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản nào sau đây?

  • A. Nhận thức thực tiễn chưa đầy đủ, rập khuôn lý luận và sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
  • B. Tác động của tình hình quốc tế và phong trào cách mạng 1930 - 1931.
  • C. Sự thiếu kinh nghiệm của Đảng và tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.
  • D. Nội bộ của Đảng bị chia rẽ và sự tác động của tình hình quốc tế.

Câu 4. "Cuộc đấu tranh của nhân dân Nghệ An, Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong cách mạng 1930 -1931 vì "

  • A. có sự phối hợp chặt chẽ giữa giai cấp công nhân và nông dân.
  • B. diễn ra rầm rộ, quyết liệt và có đông đảo quần chúng tham gia.
  • C. đã thành lập được chính quyền cách mạng nhân dân.
  • D. thể hiện được vai trò và khả năng lãnh đạo cách mạng của Đảng.

Câu 5. "Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh đạt đến đỉnh cao vì "

  • A. có lực lượng công nhân đông nhất và tinh thần đấu tranh quyết liệt, triệt để.
  • B. có lực lượng đảng viên đông, cơ sở mạnh nhất và giàu truyền thống đấu tranh.
  • C. thực dân Pháp thực hiện chính sách bóc lột tàn bạo và thống trị hà khắc nhất.
  • D. dân số đông, đời sống chính trị và kinh tế khó khăn nhất trên cả nước.

Câu 6. "Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (03/1935) đã khẳng định"

  • A. tương quan lực lượng đã thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng.
  • B. Đảng đủ sức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền.
  • C. tổ chức Đảng và phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ.
  • D. hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng đã phục hồi.

Câu 7. "Hội nghị Trung ương 6 khóa I (07/1936) đã xác định mục tiêu trước mắt là đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ vì"

  • A. yêu cầu chung của thế giới và những yêu cầu dân chủ cấp bách của nhân dân Việt Nam.
  • B. ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 làm cho đời sống nhân dân khó khăn.
  • C. chính sách khủng bố của Pháp đã làm cho tình hình chính trị trong nước căng thẳng.
  • D. "sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản và chính sách dân chủ của chính phủ Pháp."

Câu 8. "Phong trào dân chủ 1936 - 1939 diễn ra rầm rộ, đông đảo quần chúng tham gia nhưng không bị thực dân Pháp khủng bố vì"

  • A. "chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương suy yếu, không đủ sức đàn áp."
  • B. mục tiêu đấu tranh chỉ đòi các quyền dân sinh, dân chủ trước mắt.
  • C. "phù hợp với chính sách dân chủ của chính phủ Pháp ở Đông Dương."
  • D. thực dân Pháp thực hiện tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái.

Câu 9. "Qua phong trào dân chủ 1936 - 1939, Đảng đã chuẩn bị cho Cách mạng Tháng Tám (1945) về"

  • A. kinh nghiệm đấu tranh công khai và xây dựng chính quyền.
  • B. tập hợp lực lượng quần chúng và xây dựng lực lượng vũ trang.
  • C. lực lượng chính trị, củng cố tổ chức và kinh nghiệm chỉ đạo chiến lược.
  • D. kinh nghiệm xây dựng mặt trận và căn cứ cách mạng.

Câu 10. Sự hoàn thiện chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939-1941) được thể hiện qua quan điểm nào sau đây?

  • A. Đề cao và giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước, lập Mặt trận Việt Minh và khởi nghĩa vũ trang.
  • B. Đặt nhiệm vụ dân chủ lên hàng đầu và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân.
  • C. Đặt nhiệm vụ dân chủ lên hàng đầu và giải quyết vấn đề riêng cho Việt Nam. .
  • D. Đề cao và giải quyết vấn đề dân chủ trong phạm vi từng nước, lập Mặt trận Liên Việt và sử dụng bạo lực

Câu 11. "Ngày 19/05/1941, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập tổ chức Mặt trận Việt Minh nhằm "

  • A. thay thế cho Mặt trận Liên Việt.
  • B. biểu dương lực lượng chính trị của quần chúng.
  • C. chuẩn bị thành lập Quân giải phóng Việt Nam.
  • D. tập hợp, đoàn kết các lực lượng yêu nước.

Câu 12. Trong những năm 1939 - 1941, cuộc khởi nghĩa vũ trang đầu tiên do Đảng lãnh đạo là

  • A. khởi nghĩa Nam Kỳ.
  • B. Binh biến Đô Lương.
  • C. khởi nghĩa Bắc Sơn.
  • D. khởi nghĩa Ba Tơ.

Câu 13. Từ tháng 03 đến tháng 08/1945, Đảng đã phát động phong trào nào sau đây để giải quyết yêu cầu cấp bách của nhân dân?

  • A. Khởi nghĩa từng phần, lập chính quyền tại các địa phương.
  • B. Phá kho thóc của Nhật, cứu đói cho nhân dân.
  • C. Giành chính quyền địa phương tiến đến giành chính quyền trung ương.
  • D. Cải cách ruộng đất, trừng trị bọn phản cách mạng.

Câu 14. "Ngày 12/03/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta vì"

  • A. phát xít Nhật tiến hành đảo chính Pháp và tình thế cách mạng đã xuất hiện.
  • B. thực dân Pháp và phát xít Nhật cấu kết với nhau thống trị nhân dân Việt Nam.
  • C. "phát xít Nhật đã gây ra nạn đói vào cuối năm 1944 đầu năm 1945."
  • D. nước Pháp đã được giải phóng, phát xít Nhật liên tiếp bại trận.

Câu 15. "Trong Cách mạng Tháng Tám (1945), lực lượng chính trị quần chúng đã giữ vai trò "

  • A. làm nòng cốt cho lực lượng vũ trang.
  • B. hỗ trợ cho lực lượng vũ trang.
  • C. chủ đạo và quyết định thắng lợi.
  • D. "phối hợp và góp phần thắng lợi."

Câu 16. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám (1945) được khẳng định bằng sự kiện lịch sử nào sau đây?

  • A. "Thủ đô Hà Nội được giải phóng (19/08/1945)."
  • B. "Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ (30/08/1945)."
  • C. "Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (02/09/1945)."
  • D. Sài Gòn được giải phóng (25/08/1945).

Câu 17. Trong giai đoạn 1939 - 1945, chủ trương xây dựng lực lượng cách mạng của Đảng được thực hiện qua những sự kiện nào sau đây?

  • A. "Thành lập Mặt trận Việt Minh (05/1941) và Việt Nam Giải phóng quân (05/1945)."
  • B. "Quyết định thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc (04/1943) và Việt Nam Giải phóng quân (05/1945)."
  • C. "Quyết định thành lập Đội Cứu quốc quân 1 (02/1941) và Mặt trận Việt Minh (05/1941)."
  • D. "Thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc (04/1943) và Đội Cứu quốc quân 1 (02/1941). "

Câu 18. "Trong cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945), chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng được thực hiện ở giai đoạn"

  • A. 1932 - 1935.
  • B. 1930 - 1931.
  • C. 1939 - 1945.
  • D. 1936 - 1939.

Câu 19. Trong giai đoạn 1936 - 1939, chủ trương giải quyết vấn đề dân chủ trong Luận cương chính trị (10/1930) được vận dụng qua nội dung nào sau đây?

  • A. Đề cao vấn đề dân chủ nhưng chỉ đấu tranh đòi các quyền lợi trước mắt.
  • B. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân là quan trọng nhất.
  • C. "Giải quyết vấn đề dân tộc, dân chủ trong đó ruộng đất là quan trọng nhất."
  • D. Xem trọng vấn đề dân tộc, còn dân chủ sẽ giải quyết có giới hạn, mức độ.

Câu 20. Trong Cách mạng Tháng Tám (1945), nội dung nào sau đây thể hiện sự vận dụng sáng tạo vấn đề thời cơ của Đảng?

  • A. Nhanh chóng phát động tổng khởi nghĩa khi thời cơ xuất hiện.
  • B. Dự báo chính xác và dũng cảm phát động tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến.
  • C. Dự báo, chuẩn bị sẵn sàng, xác định và chớp thời cơ đúng lúc.
  • D. Chuẩn bị sẵn sàng chờ thời cơ đến.

Câu 21. Trong giai đoạn 1939 - 1945, chủ trương đại đoàn kết dân tộc của Đảng được hiện thực hóa qua việc thành lập tổ chức nào sau đây?

  • A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
  • B. Việt Nam Độc lập Đồng minh Hội.
  • C. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam. .
  • D. Mặt trận Tổ quốc \ Việt Nam

Câu 22. Hiện thực hóa chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong Cương lĩnh chính trị (1930), Hội nghị Trung ương 8 khóa I (05/1941) đã xác định nhiệm vụ

  • A. giải phóng dân tộc là quan trọng nhất và giải quyết trong phạm vi từng nước.
  • B. giải phóng dân tộc là quan trọng nhất và giải quyết cho cả ba nước Đông Dương.
  • C. giải phóng giai cấp là quan trọng nhất và giải quyết cho cả ba nước Đông Dương.
  • D. giải phóng giai cấp là quan trọng nhất và giải quyết riêng cho Việt Nam.

Câu 23. Thời cơ tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945) được Đảng dự báo trong văn kiện nào sau đây?

  • A. Bản Quân lệnh số 1 (13/08/1945).
  • B. Lệnh Tổng khởi nghĩa (14/08/1945).
  • C. "Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12/03/1945)."
  • D. "Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa của Đại hội Quốc dân (16/08/1945). "

Câu 24. Nguyên tắc “dân tộc, khoa học, đại chúng” trong Đề cương văn hóa cách mạng (1943) được thể hiện qua đặc trưng nào của văn hóa Việt Nam hiện nay?

  • A. Mang tính dân chủ nhân dân.
  • B. Thống nhất trong đa dạng.
  • C. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
  • D. Mang tính hiện đại, tiên tiến.

Câu 25. Trong Cách mạng Tháng Tám, chủ trương từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa đã được Đảng nâng tầm thành nghệ thuật nào sau đây?

  • A. Đánh nhanh thắng nhanh.
  • B. Thắng từng bước.
  • C. Chiến tranh nhân dân.
  • D. Vừa đánh vừa đàm.

… và còn 71 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 96 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó