Nội dung đề thi: SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮKCỤM THI THỬ TN SỐ 01(Đề thi có 05 trang) ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP LỚP 12NĂM HỌC 2025 - 2026MÔN LỊCH SỬ – Khối lớp 12Thời gian làm bài : 50 phút(không kể thời gian phát đề)
Xem trước 24/24 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhận định nào sau đây là đúng về những thử thách mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải đương đầu khi tiến hành các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn 1986 đến nay?
- A. Tình hình quốc tế, khu vực nảy sinh những biến động khó lường.
- B. Quan hệ giữa Đông Dương - ASEAN vẫn còn nhiều mâu thuẫn.
- C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã không còn đủ sức đối đầu với Mỹ.
- D. Chủ trương chống cộng chiếm ưu thế trong chính sách của Mỹ.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây trả lời câu hỏi từ 2 đến 4
Đảng và Nhà nước Việt Nam đã kiên trì chủ trương sẵn sàng đàm phán với Trung Quốc nhằm bình thường hóa quan hệ hai nước, từng bước mở rộng hợp tác Việt Nam - Trung Quốc, giải quyết những vấn đề tồn tại giữa hai nước trên tinh thần bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau theo các nguyên tắc láng giềng thân thiện và cùng tồn tại hòa bình
Bộ ngoại giao: Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000,
NXB Chính trị quốc gia, 2000, trang 365
Đoạn tư liệu đề cập đến nội dung nào sau đây?
- A. Những thiện chí hòa bình của chính phủ Việt Nam.
- B. Các bài học kinh nghiệm khi tiến hành đàm phán.
- C. Bối cảnh khi hai nước đã bình thường hóa quan hệ.
- D. Vai trò trung gian của một số nước ở Đông Nam Á.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân Việt Nam sẵn sàng đàm phán để bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc?
- A. Áp lực quân sự ở cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc.
- B. Thái độ cứng rắn của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
- C. Tạo môi trường hòa bình xây dựng kinh tế đất nước.
- D. Xóa bỏ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp về chính trị.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là nhận định đúng về đường lối đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc sau khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao?
- A. Thực hiện công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực sâu rộng.
- B. Đẩy nhanh quá trình hợp tác và đàm phán về thuế với Mỹ.
- C. Khép lại quá khứ để hợp tác bình đẳng hai bên cùng có lợi.
- D. Tập trung lực lượng quân đội tinh nhuệ, vũ khí ở biên giới.
Câu 5. Một trong những nội dung thể hiện sự giống nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 - 1975 và từ năm 1986 đến nay là
- A. mục tiêu đầu tranh giải phóng dân tộc.
- B. liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.
- C. phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam.
- D. kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự thành lập Liên Xô đối với phong trào cách mạng thế giới?
- A. Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.
- B. Ra lời kêu gọi vô sản các nước đoàn kết.
- C. Cổ vũ để các nước thuộc địa đấu tranh.
- D. Lập ra liên minh của các nước cộng sản.
Câu 7. Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại
- A. Bến Đông Bộ Đầu.
- B. Sông Như Nguyệt.
- C. Sông Bạch Đằng.
- D. Đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.
Câu 8. Trước các xu thế phát triển của kinh tế thế giới kể từ sau Chiến tranh lạnh, thách thức mà các nước đang phát triển hiện nay phải đối mặt là
- A. xuất hiện “chủ nghĩa khủng bố” với những nguy cơ khó lường.
- B. nguy cơ cạn kiệt dần của các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- C. tình trạng ô nhiễm môi trường và biến đổi của khí hậu trái đất.
- D. thiếu bình đẳng trong cạnh tranh với quan hệ kinh tế quốc tế.
Câu 9. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
- A. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
- B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
- C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
- D. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
- A. Mĩ và Liên Xô đang thực hiện âm mưu thiết lập trật tự thế giới đa cực.
- B. Các cuộc xung đột quân sự trên thế giới đã chấm dứt.
- C. Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
- D. Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đơn cực.
Câu 11. Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
- A. dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.
- B. tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.
- C. được miễn thuế khi bán hàng nông sản.
- D. nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.
Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội của Việt Nam khi gia nhập vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A. Tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, thị trường.
- B. Không phụ thuộc vào xu thế toàn cầu hóa.
- C. Giải quyết xong các tranh chấp chủ quyền.
- D. Mở đường để xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ.
Câu 13. Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?
- A. Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.
- B. Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
- C. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, phù hợp.
- D. Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.
Câu 14. Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
- A. Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.
- B. Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
- C. Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.
- D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Câu 15. Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định gắn với quá trình
- A. xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại.
- B. phát triển các khu công nghiệp và khu chế xuất hiện đại.
- C. xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam.
- D. mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.
Câu 16. Nguyên tắc nào sau đây là quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển khối Đại đoàn kết dân tộc?
- A. chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hàng ngày.
- B. Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ cùng phát triển.
- C. tập hợp lực lượng chống kẻ thù chung.
- D. Bình đẳng, liên minh, hợp tác.
Câu 17. Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực
- A. kinh tế.
- B. chính trị.
- C. văn hoá.
- D. tư tưởng.
Câu 18. Nội dung nào sau đây là nhận định đúng về thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?
- A. Hòa bình, ổn định tạo nên sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
- B. Tận dụng nguồn vốn, học hỏi kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
- C. Quá trình liên kết khu vực và hợp tác giữa các nước trên thế giới được đẩy mạnh.
- D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại tài chính khu vực và thế giới.
Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kết quả lớn nhất của chiến thắng năm 938 trên sông Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo?
- A. Thể hiện được tinh thần bất khuất của người Việt.
- B. Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương tập quyền.
- C. Chấm dứt ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
- D. Hoàn thành quá trình phong kiến hóa ở Việt Nam.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A. Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
- B. Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
- C. Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- D. Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Câu 21. Sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, một trong những mâu thuẫn mới bắt đầu xuất hiện trong quan hệ quốc tế là
- A. mâu thuẫn kinh tế giữa các nước tư bản phát triển với các nước đang phát triển.
- B. mâu thuẫn về hệ ý thức hệ, hệ tư tưởng giữa các cực trong trật tự thế giới mới.
- C. mâu thuẫn giữa các nước xung quanh việc thiết lập một trật tự thế giới mới.
- D. mâu thuẫn về các vấn đề sắc tộc và tôn giáo giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho cách mạng tháng Tám năm 1945 nổ ra?
- A. Nhân dân Việt Nam được giác ngộ cao độ.
- B. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
- C. Đảng Cộng sản Đông Dương trưởng thành.
- D. Truyền thống đoàn kết, nhất trí của dân tộc.
Câu 23. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A. Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.
- B. Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
- C. Âm mưu tiêu diệt Liên Xô của các nước đế quốc để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
- D. Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.
Câu 24. Nội dung nào sau đây là cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân?
- A. Quân Pháp đã suy yếu, tổn thất.
- B. Việt Nam được thế giới công nhận.
- C. Pháp mất thế chủ động chiến lược.
- D. Truyền thống dân tộc Việt Nam.