Nội dung đề thi: ĐỀ TEST KỸ NĂNG CƠ KHÍ
Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. HỌ VÀ TÊN :
CHỨC VỤ : Mã số :
Chức năng chính của vòng bi (bạc đạn) trong hệ thống máy móc là gì?
- A. Truyền chuyển động quay từ trục này sang trục khác.
- B. Đỡ trục và giảm ma sát giữa các bề mặt chuyển động.
- C. Tăng công suất của động cơ.
- D. Giảm số vòng quay của động cơ.
Câu 2. Một bộ vòng bi (ổ lăn) tiêu chuẩn thường bao gồm mấy chi tiết chính?
- A. 2 chi tiết (vòng trong, vòng ngoài).
- B. 3 chi tiết (vòng, bi, phớt).
- C. 4 chi tiết cơ bản (vòng trong, vòng ngoài, viên bi/con lăn, vòng cách).
- D. Không giới hạn, tùy loại.
Câu 3. Tên gọi "bạc đạn" trong dân gian và "vòng bi" trong kỹ thuật thực chất là gì?
- A. Là hai linh kiện khác nhau (bạc đạn dùng bi, vòng bi dùng đũa).
- B. Là hai cách gọi của cùng một loại linh kiện (bearing).
- C. Vòng bi là chi tiết của máy, bạc đạn là phụ kiện đi kèm.
- D. Bạc đạn chỉ dùng trong xe máy, vòng bi dùng trong công nghiệp.
Câu 4. Đâu KHÔNG PHẢI là dấu hiệu cho thấy vòng bi bị hỏng cần được thay thế?
- A. Có tiếng ồn lạ hoặc tiếng rít khi vận hành.
- B. Nhiệt độ của gối đỡ tăng cao bất thường.
- C. Rung lắc mạnh khi thiết bị chạy.
- D. Bề mặt vòng bi trơn bóng và sáng.
Câu 5. Ý nghĩa của mã số "6205" thường thấy trên vòng bi là gì?
- A. Vòng bi đũa, đường kính ngoài 5mm.
- B. Vòng bi cầu 1 dãy, đường kính trong 25mm, thuộc chuỗi đường kính 2, chuỗi bề rộng 0.
- C. Vòng bi côn, chịu tải nặng.
- D. Mã ngày sản xuất của nhà máy.
Câu 6. Trên vòng bi, chữ cái "2RS" hoặc "RS" đi kèm biểu thị điều gì?
- A. Vòng bi có nắp che bằng thép ở cả hai bên.
- B. Vòng bi không có nắp che.
- C. Vòng bi có phớt chắn mỡ bằng cao su ở 1 hoặc 2 bên.
- D. Vòng bi có lỗ côn.
Câu 7. Ký hiệu chữ "C" trong mã vòng bi (ví dụ C3, C4) có ý nghĩa gì?
- A. Biểu thị vật liệu chế tạo là gốm.
- B. Biểu thị khe hở bên trong ổ lăn lớn hơn tiêu chuẩn thông thường.
- C. Biểu thị cấp chính xác của vòng bi.
- D. Vòng bi có khả năng chịu nhiệt độ cao.
Câu 8. Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây hỏng hóc vòng bi nhanh chóng?
- A. Lắp ráp không đúng kỹ thuật (đóng lệch tâm).
- B. Thiếu hoặc sai loại chất bôi trơn.
- C. Làm việc trong môi trường có tải trọng vượt thiết kế.
- D. Bôi trơn định kỳ thường xuyên với mỡ chất lượng cao.
Câu 9. Bôi trơn vòng bi không đúng cách có thể dẫn đến hậu quả gì?
- A. Rỉ sét và mài mòn nhanh.
- B. Vòng bi bị kẹt hoặc cháy do quá nhiệt.
- C. Tăng tiếng ồn khi vận hành.
- D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 10. Dụng cụ nào là tốt nhất khi muốn tháo/lắp vòng bi?
- A. Búa sắt và đục.
- B. Kìm bấm.
- C. Cảo (vam) chuyên dụng.
- D. Cờ lê mỏ lết.
Câu 11. Vòng bi có phớt chặn (như 2RS) được bôi trơn sẵn mỡ từ nhà máy thì trong quá trình sử dụng cần làm gì?
- A. Bổ sung mỡ thường xuyên hàng tuần.
- B. Thay mới phớt chặn mỗi năm.
- C. Không cần bơm mỡ lại (vì là vòng bi kín), trừ khi bảo dưỡng lớn.
- D. Ngâm trong dầu liên tục.
Câu 12. Ký hiệu "ZZ" trên vòng bi biểu thị điều gì?
- A. Có nắp che bằng thép ở cả hai bên.
- B. Vòng bi bằng sứ.
- C. Khe hở C3.
- D. Không có khe hở.
Câu 13. Chức năng chính của long đền (vòng đệm) trong mối ghép bu lông - đai ốc là gì?
- A. Tăng độ dài của bu lông
- B. Phân bố đều lực ép lên bề mặt chi tiết bị ghép và chống trầy xước bề mặt
- C. Tăng tính thẩm mỹ cho mối ghép
- D. Làm cho mối ghép dẫn điện tốt hơn
Câu 14. Loại long đền nào được thiết kế chuyên dụng để chống tự tháo trong môi trường có độ rung động cao?
- A. Long đền phẳng
- B. Long đền vênh (ống vênh)
- C. Long đền chén
- D. Long đền vênh có răng cưa
Câu 15. Đai ốc (tán) thường có ren gì bên trong lỗ?
- A. Ren hệ mét (hoặc ren hệ inch) được tiện xoắn để ăn khớp với ren của thân bu lông
- B. Ren vuông góc với thân bu lông
- C. Không có ren, chỉ dùng lực ép để giữ chặt
- D. Ren nhuyễn, có thể trượt tự do trên thân bu lông
Câu 16. Mối ghép bằng đinh tán khác với mối ghép bằng bu lông ở điểm cơ bản nào?
- A. Đinh tán có thể tháo ra dễ dàng còn bu lông thì không
- B. Mối ghép đinh tán là mối ghép tháo được, còn bu lông là mối ghép không tháo được
- C. Mối ghép đinh tán là mối ghép không tháo được, muốn tháo phải phá hỏng đinh tán
- D. Đinh tán chỉ chịu được lực kéo, bu lông chỉ chịu được lực cắt
Câu 17. Nguyên tắc khi siết hoặc tháo cụm bu lông, đai ốc là gì?
- A. Cố gắng dùng búa đóng mạnh để đai ốc lỏng ra dễ dàng
- B. Đẩy cần siết đối với thao tác siết, kéo cần siết đối với thao tác tháo
- C. Tư thế nào thoải mái là được
- D. Chỉ sử dụng lực siết bằng tay, không được dùng bất kỳ dụng cụ hỗ trợ nào
Câu 18. Nội dung nào sau đây là yêu cầu khi kiểm tra chất lượng của bu lông và đai ốc?
- A. Kiểm tra bề mặt, hình dạng bên ngoài
- B. Thử nghiệm tải trọng phá hỏng và kiểm tra kích thước bản vẽ
- C. Xác định độ cứng HRC (hoặc HB)
- D. Tất cả các đáp án trên
Câu 19. Chức năng chính của long đền vênh là gì?
- A. Phân bố đều lực ép của đai ốc lên bề mặt chi tiết bị ghép.
- B. Chống tự tháo lỏng cho mối ghép bu lông - đai ốc do chấn động.
- C. Tăng chiều dài của bu lông khi lắp ráp.
- D. Làm kín khít mối ghép để chống rò rỉ chất lỏng.
Câu 20. Khi siết đai ốc có sử dụng long đền vênh, thời điểm nào cần dừng lại để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật?
- A. Khi long đền vênh bị ép phẳng hoàn toàn.
- B. Khi đai ốc chạm tới bề mặt chi tiết.
- C. Khi cờ lê không thể siết thêm lực.
- D. Ngay khi long đền vênh biến dạng đàn hồi vừa đủ (không cần ép phẳng).
Câu 21. Long đền vênh thường KHÔNG được khuyên dùng trong trường hợp nào dưới đây?
- A. Các mối ghép chịu rung động mạnh.
- B. Các bề mặt chi tiết bằng vật liệu mềm (nhôm, đồng, nhựa) vì có thể làm xước, hỏng bề mặt.
- C. Các thiết bị gia dụng thông thường.
- D. Các mối ghép yêu cầu lực siết nhỏ.
Câu 22. Trước khi thực hiện taro lỗ, đường kính lỗ khoan ban đầu phải như thế nào so với đường kính của ren?
- A. Lớn hơn đường kính ren
- B. Bằng đúng đường kính ren
- C. Nhỏ hơn đường kính ren
- D. Kích thước không quan trọng
Câu 23. Để tránh gãy mũi taro khi gia công, thao tác nào dưới đây là bắt buộc?
- A. Taro liên tục không cần lùi dao
- B. Quay mũi taro ngược chiều từng đoạn ngắn để đẩy hoặc bẻ phôi thừa ( ba dớ)
- C. Tăng tốc độ quay tối đa của máy
- D. Chỉ dùng một mũi taro duy nhất cho mọi kích cỡ ren
Câu 24. Dầu bôi trơn được sử dụng khi khoan và taro có tác dụng chính là gì?
- A. Làm sạch ba dớ ( phôi thừa) và tăng tuổi thọ dụng cụ cắt
- B. Làm vật liệu mềm đi dễ khoan hơn
- C. Tăng độ cứng cho mũi khoan
- D. Giúp mũi khoan quay nhanh hơn
Câu 25. Hiện tượng nào có thể xảy ra nếu mũi khoan không vuông góc với mặt đầu của chi tiết?
- A. Lỗ khoan bị sai lệch vị trí tâm
- B. Mũi khoan dễ bị cong hoặc gãy
- C. Thành lỗ khoan bị xiên, không đạt độ chính xác
- D. Tất cả các đáp án trên
… và còn 5 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.