Nội dung đề thi: nhập môn hệ điều hành
Xem trước 25/97 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Phát hiện tắc nghẽn trong hệ thống phân tán có thể gặp vấn đề gì?
- A. Độ trễ mạng
- B. Bộ nhớ hệ thống bị tràn
- C. Thời gian CPU không đủ
- D. Độ phân mảnh tài nguyên
Câu 2. Trong phương pháp tắt ngắt, cơ chế chính để bảo vệ vùng chỉ trích là gì?
- A. Dùng semaphore
- B. Vô hiệu hóa các ngắt trong thời gian ngắn
- C. Quản lý hàng đợi các tiến trình
- D. Sử dụng mutex
Câu 3. Cơ chế ánh xạ địa chỉ logic thành địa chỉ vật lý được thực hiện bởi thành phần nào?
- A. Bộ đệm cache
- B. Bộ xử lý trung tâm (CPU)
- C. Ổ cứng
- D. Bộ quản lý bộ nhớ (MMU)
Câu 4. Phương pháp nào sau đây có thể tránh được tắc nghẽn?
- A. Phân trang bộ nhớ
- B. Thuật toán tránh tắc nghẽn Banker's
- C. Cấp phát tài nguyên không giới hạn
- D. Phát hiện tắc nghẽn
Câu 5. Khi lỗi trang xảy ra, điều gì được thực hiện đầu tiên?
- A. Xác định vị trí trang trong bộ nhớ phụ
- B. Tăng tốc độ CPU
- C. Đổi khung trang hiện tại
- D. Xóa toàn bộ bộ nhớ chính
Câu 6. Thrashing là hiện tượng gì?
- A. Khi CPU bị quá tải
- B. Khi hệ thống tiêu tốn quá nhiều thời gian để thay trang
- C. Khi ổ đĩa bị lỗi
- D. Khi bộ nhớ chính bị đầy
Câu 7. Trong điều kiện Mutual Exclusion của tắc nghẽn, điều gì xảy ra?
- A. Tiến trình giữ tài nguyên mãi mãi
- B. Tài nguyên không thể được chia sẻ giữa các tiến trình
- C. Tiến trình luôn sẵn sàng chia sẻ tài nguyên
- D. Tài nguyên không bao giờ bị cấp phát
Câu 8. Khi nào nên chọn thuật toán FIFO thay vì OPT hoặc LRU?
- A. Khi bộ nhớ chính rất lớn
- B. Khi hệ thống yêu cầu đơn giản hóa
- C. Khi cần giảm lỗi trang
- D. Khi tốc độ quan trọng hơn độ chính xác
Câu 9. In cơ chế test-and-set, biến khóa được sử dụng để:
- A. Giám sát các tài nguyên
- B. Lưu trạng thái tiến trình
- C. Tự động phát hiện deadlock
- D. Đảm bảo tiến trình chỉ vào vùng chỉ trích một lần
Câu 10. Tại sao semaphore lại hữu ích trong việc đồng bộ hóa?
- A. Tự động phát hiện deadlock
- B. Giúp quản lý đồng thời nhiều tiến trình truy cập tài nguyên
- C. Giảm thiểu số lượng tài nguyên chia sẻ
- D. Tăng tốc độ xử lý tiến trình
Câu 11. Khi sử dụng kỹ thuật phân trang, hệ điều hành phải xử lý loại phân mảnh nào?
- A. Phân mảnh nội
- B. Phân mảnh ngoại
- C. Phân mảnh ngẫu nhiên
- D. Phân mảnh liên tiếp
Câu 12. Giải thuật thay thế trang FIFO hoạt động như thế nào?
- A. Thay trang được sử dụng gần đây nhất
- B. Thay trang được nạp vào đầu tiên
- C. Thay trang được sử dụng lâu nhất
- D. Thay trang ít được sử dụng nhất
Câu 13. Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng thrashing là gì?
- A. Dung lượng bộ nhớ chính quá lớn
- B. Tốc độ CPU quá thấp
- C. Số tiến trình chạy đồng thời quá ít
- D. Số lượng trang được thay thế quá nhiều
Câu 14. Trong tắc nghẽn, một tiến trình sẽ:
- A. Được hệ thống tự động hủy
- B. Hoàn thành ngay lập tức
- C. Đợi tài nguyên mãi mãi mà không giải phóng tài nguyên nó đang giữ
- D. Hoạt động bình thường
Câu 15. Bộ nhớ ảo làm việc tốt nhất khi nào?
- A. Khi bộ nhớ phụ rất nhanh
- B. Khi các tiến trình có hành vi truy cập bộ nhớ cục bộ
- C. Khi không có lỗi trang
- D. Khi các tiến trình thường xuyên chuyển đổi
Câu 16. Khóa mutex và semaphore khác nhau ở điểm nào?
- A. Khóa mutex chỉ có hai trạng thái, semaphore có nhiều giá trị
- B. Semaphore không dùng trong đồng bộ hóa tiến trình
- C. Semaphore chỉ cho phép một tiến trình truy cập tài nguyên tại một thời điểm
- D. Mutex yêu cầu bộ đếm, semaphore thì không
Câu 17. Phân bổ bộ nhớ liền kề yêu cầu các phân đoạn bộ nhớ như thế nào?
- A. Được lưu trữ trên đĩa ngoài
- B. Chia sẻ giữa các tiến trình khác nhau
- C. Được phân bổ rải rác trong bộ nhớ
- D. Liền kề nhau trong không gian bộ nhớ
Câu 18. Giải pháp nào được coi là một cơ chế phần cứng để đảm bảo đồng bộ?
- A. Semaphore
- B. Giải thuật Peterson
- C. Loại trừ tương hỗ
- D. Test-and-set
Câu 19. Semaphore có thể được sử dụng để giải quyết vấn đề gì?
- A. Tất cả đáp án khác
- B. Điều khiển truy cập vào vùng chỉ trích
- C. Đồng bộ hóa giữa các tiến trình
- D. Quản lý tài nguyên chia sẻ
Câu 20. Sự khác biệt giữa bộ nhớ vật lý và bộ nhớ logic là gì?
- A. Bộ nhớ vật lý là RAM thực tế, bộ nhớ logic là bộ nhớ mà người dùng nhận thức được
- B. Bộ nhớ vật lý là ảo, bộ nhớ logic là thực
- C. Bộ nhớ logic luôn nhỏ hơn bộ nhớ vật lý
- D. Bộ nhớ vật lý không thể truy cập trực tiếp bởi hệ điều hành
Câu 21. PHẦN 2: CÂU 21 - CÂU 50
Khi nào thì một tiến trình có thể được đưa vào vùng hoán đổi (swap)?
- A. Khi tiến trình hoàn thành xử lý
- B. Khi bộ nhớ vật lý không còn đủ không gian cho tiến trình mới
- C. Khi tiến trình yêu cầu quá nhiều tài nguyên I/O
- D. Khi tiến trình đang ở trạng thái chờ
Câu 22. Trong phương pháp phục hồi từ tắc nghẽn, Rollback có nghĩa là:
- A. Tiến trình bị hủy bỏ
- B. Tất cả các tiến trình được giải phóng tài nguyên
- C. Tiến trình tiếp tục thực hiện
- D. Tiến trình quay lại trạng thái trước đó
Câu 23. Khi tắc nghẽn xảy ra, hệ thống có thể làm gì?
- A. Phát hiện và phục hồi
- B. Khởi động lại hệ thống
- C. Chờ cho đến khi tắc nghẽn tự giải quyết
- D. Không có giải pháp
Câu 24. Tính chất nào sau đây không thuộc về semaphore?
- A. Có thể quản lý số lượng tài nguyên chia sẻ
- B. Luôn cho phép nhiều tiến trình truy cập tài nguyên đồng thời
- C. Không thể bị vượt quá giá trị tối đa
- D. Đảm bảo loại trừ tương hỗ
Câu 25. Điều nào sau đây là một điều kiện cần để xảy ra tắc nghẽn?
- A. Circular Waiting
- B. Tất cả các đáp án trên
- C. Hold and Wait
- D. Mutual Exclusion
… và còn 72 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 97 câu và xem đáp án.