Nội dung đề thi: Đào tạo du lịch
Xem trước 25/128 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Câu 1. Theo Luật Du lịch Việt Nam 2017, Du lịch là:
- A. Sự di chuyển của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên vì mục đích tham quan.
- B. Các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm.
- C. Các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 02 năm.
- D. Các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.
Câu 2. Câu 2. Theo Tổ chức Du lịch thế giới, khách du lịch là:
- A. Cá nhân đi công tác tại đất nước khác trong vòng 1 năm.
- B. Những người đi khỏi nơi cư trú từ 24 giờ trở lên.
- C. Những người đi khỏi nơi cư trú trong vòng 1 năm.
- D. Những người có đặc trưng: không theo đuổi mục đích kinh tế; đi khỏi nơi cư trú từ 24 giờ trở lên.
Câu 3. Câu 3. Ngành du lịch ra đời từ khi:
- A. Chưa có sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
- B. Có sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
- C. Có sự phát triển của lực lượng sản xuất.
- D. Có sự ra đời của phân công lao động xã hội.
Câu 4. Câu 4. Dấu mốc về sự ra đời của ngành du lịch ở Việt Nam là:
- A. Sự ra đời của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 1960.
- B. Sự ra đời của Tổng cục du lịch Việt Nam năm 1978.
- C. Sự ra đời của công ty Du lịch Việt Nam năm 1960.
- D. Sự ra đời của công ty lữ hành thế giới Thomas Cook.
Câu 5. Câu 5. Theo Luật du lịch Việt Nam (2017), khách du lịch bao gồm:
- A. Khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
- B. Khách du lịch nội địa.
- C. Khách du lịch quốc tế.
- D. Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
Câu 6. Câu 6. Tài nguyên du lịch:
- A. Có thể là kết quả của lao động sáng tạo.
- B. Không có sự tham gia của lao động con người.
- C. Không bao gồm các công trình lao động sáng tạo của con người.
- D. Tất cả các phương án trên.
Câu 7. Câu 7. Khách du lịch sẽ quay về nơi cư trú:
- A. Sau chuyến đi dài nhất 36 tháng kể từ khi xuất phát.
- B. Sau chuyến đi trong khoảng thời gian từ 24h đến 12 tháng kể từ khi xuất phát.
- C. Sau chuyến đi trong vòng 24 tháng kể từ khi xuất phát.
- D. Sau chuyến đi trong khoảng thời gian từ 24h kể từ khi xuất phát.
Câu 8. Câu 8. Hoạt động du lịch gồm các bộ phận:
- A. Hoạt động vận chuyển du lịch, hoạt động lưu trú và hoạt động ăn uống.
- B. Hoạt động vận chuyển du lịch, hoạt động lưu trú, hoạt động ăn uống, hoạt động giải trí.
- C. Hoạt động vận chuyển du lịch, hoạt động lưu trú, hoạt động ăn uống, hoạt động giải trí, và lữ hành & các hoạt động trung gian.
- D. Hoạt động vận chuyển du lịch, hoạt động lưu trú, hoạt động ăn uống, hoạt động giải trí, lữ hành & các hoạt động trung gian và các hoạt động bổ sung khác.
Câu 9. Câu 9. Hoạt động du lịch là hoạt động của:
- A. Khách du lịch và công ty lữ hành.
- B. Khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.
- C. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch.
- D. Khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch.
Câu 10. Câu 10. Phương tiện vận chuyển hàng không:
- A. Có chi phí khá cao nhưng lại có khả năng cơ động tốt.
- B. Có chi phí khá cao và khả năng cơ động bị hạn chế.
- C. Có chi phí thấp và khả năng cơ động bị hạn chế.
- D. Có chi phí thấp và khả năng cơ động tốt.
Câu 11. Câu 11. Trong tương lai phương tiện vận chuyển đường sắt sẽ:
- A. Có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường vận chuyển du lịch.
- B. Có khả năng cạnh tranh thấp trên thị trường vận chuyển du lịch.
- C. Có khả năng cạnh tranh tương đối trên thị trường vận chuyển du lịch.
- D. Không có khả năng cạnh tranh trên thị trường vận chuyển du lịch.
Câu 12. Câu 12. Trong ngành du lịch, kinh doanh lưu trú:
- A. Có một vị trí rất quan trọng.
- B. Giữ vai trò tương đối quan trọng.
- C. Không có vị trí gì.
- D. Giữ vị trí ngang bằng với các hoạt động kinh doanh khác.
Câu 13. Câu 13. Theo Luật Du lịch Việt Nam 2017, tài nguyên du lịch gồm:
- A. Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
- B. Tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
- C. Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa.
- D. Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch địa chất.
Câu 14. Câu 14. Tài nguyên du lịch có đặc điểm:
- A. Có tính hấp dẫn.
- B. Có tính dẫn dắt.
- C. Có tính thu hút.
- D. Có tính thu thập.
Câu 15. Câu 15. Tài nguyên du lịch có đặc điểm:
- A. Có tính giao thời.
- B. Có tính mùa vụ.
- C. Không có tính mùa vụ.
- D. Có tính giao thoa.
Câu 16. Câu 16. Du lịch thực sự xuất hiện với tư cách là một ngành kinh tế từ khi nào?
- A. Từ thời kỳ cổ đại.
- B. Từ thời phong kiến.
- C. Từ giữa thế kỷ 19.
- D. Từ đầu thế kỷ 20.
Câu 17. Câu 17. Sự ra đời của hoạt động lữ hành trên thế giới từ khi nào?
- A. Từ khi Công ty Thomas Cook thành lập năm 1841.
- B. Từ khi Công ty Gà trống vàng thành lập 1800.
- C. Từ khi Công ty Thomas Cook thành lập năm 1941.
- D. Từ khi Công ty Gà trống vàng thành lập 1900.
Câu 18. Câu 18. IHA là tên viết tắt của:
- A. Tổ chức lữ hành Thế giới.
- B. Hiệp hội khách sạn quốc tế.
- C. Hiệp hội du lịch châu Á.
- D. Tổ chức lữ hành Đông Nam Á.
Câu 19. Câu 19. UNESCO là tên viết tắt của tổ chức nào?
- A. Tổ chức Giáo dục, Khoa học Văn hóa và du lịch của Liên Hiệp Quốc hoạt động với mục đích “thắt chặt sự hợp tác giữa các Quốc gia về giáo dục, khoa học văn hóa và du lịch”.
- B. Tổ chức Giáo dục, và du lịch của Liên Hiệp Quốc hoạt động với mục đích “thắt chặt sự hợp tác giữa các Quốc gia về giáo dục và du lịch”.
- C. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc hoạt động với mục đích “thắt chặt sự hợp tác giữa các Quốc gia về giáo dục, khoa học và văn hóa”.
- D. Tổ chức Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc hoạt động với mục đích “thắt chặt sự hợp tác giữa các Quốc gia về khoa học và văn hóa”.
Câu 20. Câu 20. PATA là hiệp hội du lịch khu vực châu Á - Thái Bình Dương hoạt động vì mục tiêu:
- A. Thúc đẩy sự phát triển du lịch trong khu vực Đông Nam Á thông qua các chương trình nghiên cứu, phát triển, giáo dục và tiếp thị.
- B. Thúc đẩy sự phát triển du lịch trong khu vực Châu Á thông qua các chương trình nghiên cứu, phát triển, giáo dục và tiếp thị.
- C. Thúc đẩy sự phát triển du lịch trong khu vực Đông Dương thông qua các chương trình nghiên cứu, phát triển, giáo dục và tiếp thị.
- D. Thúc đẩy sự phát triển du lịch trong khu vực thông qua các chương trình nghiên cứu, phát triển, giáo dục và tiếp thị.
Câu 21. Câu 21. Ngày thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam là ngày:
- A. Ngày 27/6/1978
- B. Ngày 25/6/1987
- C. Ngày 26/7/1978
- D. Ngày 26/7/1988
Câu 22. Câu 22. WTTC là tên viết tắt của:
- A. Hội đồng khách sạn thế giới.
- B. Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới.
- C. Hiệp hội lữ hành quốc tế.
- D. Hiệp hội du lịch quốc tế.
Câu 23. Câu 23. Tổng cục Du lịch Việt Nam viết tắt là:
- A. VNTC
- B. ANCT
- C. VNAT
- D. NATC
Câu 24. Câu 24. Hiệp hội Du lịch Việt Nam viết tắt là:
- A. VITA
- B. TIVA
- C. VATI
- D. ATVI
Câu 25. Câu 25. Kinh doanh lữ hành bao gồm hai loại tổ chức chủ yếu là:
- A. Công ty lữ hành và đại lý du lịch.
- B. Công ty lữ hành và khách sạn.
- C. Đại lý du lịch và công ty vận chuyển.
- D. Công ty vận chuyển và lữ hành.
… và còn 103 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 128 câu và xem đáp án.