Nội dung đề thi: Bài 9: CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LÝ VÀ TRIỀU HỒ (CUỐI THẾ KỈ XIV – ĐẦU THẾ KỈ XV)
Xem trước 25/113 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
- A. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
- B. Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.
- C. Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.
- D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi.
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
- A. Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
- B. Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.
- C. Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước
- D. Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
- A. Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
- B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
- C. Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
- D. Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Câu 4. Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
- A. Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.
- B. Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.
- C. Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.
- D. Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
Câu 5. Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
- A. Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.
- B. Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
- C. Dời đô từ thành Thăng Long về thành Tây Đô (Thanh Hóa).
- D. Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.
Câu 6. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly?
- A. Đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển phồn thịnh.
- B. Khẳng định tài năng vượt trội của Hồ Quý Ly.
- C. Thể hiện sự ủng hộ của nhân dân đối với triều Hồ.
- D. Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?
- A. Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.
- B. Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.
- C. Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.
- D. Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
- A. Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước
- B. Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.
- C. Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
- D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.
Câu 9. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với tình hình nước ta lúc bấy giờ?
- A. Do tập trung vào chuẩn bị cho chiến tranh, khiến nhân dân đói khổ.
- B. Khiến cho xã hội Đại Việt rối ren, đất nước bị chia cắt.
- C. Củng cố chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.
- D. Giúp cho đất nước phát triển rực rỡ, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.
Câu 10. Trong cải cách Hồ Quý Ly, nội dung nào sau đây nhằm nâng cao dân trí?
- A. Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến, cải tiến vũ khí.
- B. Chủ trương mở rộng hệ thống trường học, sửa đổi thi cử.
- C. Ban hành tiền giấy, thu hồi hết các loại tiền đồng.
- D. Hạn chế sự phát triển tràn lan của Phật giáo, Đạo giáo.
Câu 11. Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?
- A. Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
- B. Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.
- C. Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.
- D. Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Câu 12. Nội dung nào sau đây của cải cách Hồ Quý Ly đã tạo thêm lực lượng lao động trong xã hội?
- A. Hạn chế sở hữu ruộng đất qui mô lớn của tư nhân, quí tộc.
- B. Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có một số nô tì nhất định.
- C. Đưa Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính xã hội Đại Việt.
- D. Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường.
Câu 13. Nội dung trọng tâm của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?
- A. Tổ chức bộ máy nhà nước.
- B. Kinh tế, xã hội.
- C. Giáo dục, văn hóa.
- D. Chính trị, quân sự
Câu 14. Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – XV) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
- A. Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia Đại Việt.
- B. Xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
- C. Nhằm thay đổi nền tảng của chế độ phong kiến hiện hành.
- D. Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền quốc gia Đại Việt
Câu 15. Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thế giới?
- A. Kiến trúc quân sự.
- B. Kĩ thuật chế tạo vũ khí.
- C. Tài chính tiền tệ.
- D. Kiến trúc phật giáo
Câu 16. Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
- A. Sự chống đối của quý tộc Trần.
- B. Người lãnh đạo không nắm thực quyền.
- C. Sự uy hiếp của nhà Minh (Trung Quố
Câu 17. Tính dân tộc trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?
- A. Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị nhà nước.
- B. Hạn chế sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo trong đời sống của nhân dân.
- C. Đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Nôm đặc biệt trong giáo dục và thi cử.
- D. Cải cách nghi lễ triều định và y phục của quan lại theo hướng qui củ, thống nhất.
Câu 18. Nhiệm vụ nào sau đây được coi là sống còn đối với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV?
- A. Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.
- B. Giữ vững độc lập trước các thế lực ngoại xâm của quân Minh và Chiêm Thành.
- C. Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.
- D. Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.
Câu 19. Nhiệm vụ nào sau đây được coi là lâu dài mà cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV hướng đến?
- A. Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.
- B. Xây dựng một nhà nước pháp quyền, dựa trên nền tảng chính sách pháp trị.
- C. Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.
- D. Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.
Câu 20. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV được nhận xét là
- A. đậm nét dân tộc, không mô phỏng
- B. tinh thần dân tộc nhưng sính ngoại.
- C. vì lợi ích của giai cấp thống trị.
- D. diến ra với nhịp độ nhanh kéo dài.
Câu 21. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV có vai trò như thế nào với cuộc cải cách của nhà Lê sơ trong giai đoạn sau?
- A. Tạo ra những nền tảng cơ bản, đặc biệt là tư tưởng giúp nhà Lê sơ đưa chế độ phong kiến đạt đến mức quan liêu.
- B. Góp phần rút ra bài học kinh nghiệm giúp nhà Lê giành được những thắng lợi trước các thế lực ngoại xâm.
- C. Tạo ra những tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao.
- D. Là cơ sở để nhà Lê sơ kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng hoàn thiện đặc biệt là địa phương. Bài 10 CUỘC CẢI CÁCH CỦA LÊ THÁNH TÔNG (THẾ KỈ XV)
Câu 22. Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?
- A. Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn biến động.
- B. Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực.
- C. Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùa tăng.
- D. Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô.
Câu 23. Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?
- A. Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã.
- B. Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
- C. Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã.
- D. Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã.
Câu 24. Bộ luật nào dưới đây được đánh giá là có nhiều điểm mới và tiến bộ so với các bộ luật trong thời phong kiến?
- A. Hình luật.
- B. Hình thư.
- C. Quốc triều hình luật.
- D. Hoàng Việt luật lệ.
Câu 25. Bộ luật nào dưới đây được biên soạn đầy đủ, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam?
- A. Luật hành chính.
- B. Bộ hình luật.
- C. Hoàng Việt luật lệ.
- D. Quốc triều hình luật.
… và còn 88 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 113 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan