KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN CÔNG NGHỆ | i-quiz.vn@stop article@stop KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN CÔNG NGHỆ | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN CÔNG NGHỆ

Image Exam
2026-05-11 17:59:52
Huỳnh Võ Đông Hân
Tên đề thi: KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN CÔNG NGHỆ
Tác giả: Huỳnh Võ Đông Hân
Số lượng câu hỏi: 49
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 49
Số lượt thi: 14
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Huỳnh Võ Đông Huyên
49
2026-05-12 06:13:18
User avatar
Hân Đông
48
2026-05-11 18:09:12
User avatar
Đan Linh
48
2026-05-12 07:23:56
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN CÔNG NGHỆ

Xem trước 25/49 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Kỹ thuật trồng cây không dùng đất gồm

  • A. kỹ thuật khí canh và kỹ thuật thủy canh.
  • B. kỹ thuật khí canh và kỹ thuật xen canh.
  • C. kỹ thuật thủy canh và kỹ thuật xen canh.
  • D. kỹ thuật thủy canh và kỹ thuật thâm canh.

Câu 2. Kỹ thuật trồng cây không dùng đất, dung dịch dinh dưỡng có vai trò

  • A. giúp cây đứng vững.
  • B. cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
  • C. giúp cây chống lại sâu bệnh.
  • D. cung cấp nước cho cây.

Câu 3. Kỹ thuật trồng cây có toàn bộ rễ hoặc một phần rễ cây ngâm trong dung dịch dinh dưỡng là kỹ thuật

  • A. thủy canh.
  • B. nhà kính. trồng cây
  • C. khí canh.
  • D. công nghệ IoT.

Câu 4. Kỹ thuật trồng cây thủy canh tĩnh phải thường xuyên sục khí để

  • A. điều chỉnh độ pH trong nước cho phù hợp.
  • B. để giúp cây phát triển tốt hơn.
  • C. để bổ sung dinh dưỡng.
  • D. bổ sung oxygen, dinh dưỡng và điều chỉnh pH.

Câu 5. Bơm đầy dung dịch trong bể chứa vào đường ống qua vòi phun vào không khí tạo hơi sương, nơi có rễ cây, một phần sương bám trên bề mặt rễ, phần còn lại rơi xuống đáy máng thu và được đưa trở lại bể chứa. Đó là nguyên lí hoạt động của kỹ thuật trồng cây

  • A. khí canh.
  • B. thủy canh động.
  • C. nhà kính.
  • D. thủy canh tĩnh.

Câu 6. Các bộ phận gồm bể chứa, máng trồng cây, hệ thống phun sương là cấu trúc cơ bản của kỹ thuật trồng cây

  • A. thủy canh động.
  • B. khí canh.
  • C. nhà kính.
  • D. thủy canh tĩnh.

Câu 7. Ô nhiễm môi trường trong trồng trọt ảnh hưởng đến đối tượng

  • A. con người, vật nuôi, môi trường đất.
  • B. con người, vật nuôi, cây trồng, không khí.
  • C. con người, vật nuôi, cây trồng, hệ sinh thái.
  • D. con người, cây trồng, hệ sinh thái.

Câu 8. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt là do

  • A. sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng.
  • B. sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật và phân bón hữu cơ không đúng cách.
  • C. sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật và phân bón vi sinh vật không đúng cách.
  • D. sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật và phân bón hóa học không đúng cách.

Câu 9. Chất thải trong trồng trọt nếu không thu gom, xử lí đúng qui định sẽ gây ô nhiễm môi trường

  • A. đất, nước, không khí.
  • B. đất, cây trồng, không khí.
  • C. đất, không khí, ao hồ.
  • D. đất, dinh dưỡng, không khí.

Câu 10. Gây ức chế quá trình sinh trưởng phát triển của cây, giảm năng suất cây trồng, tồn dư chất độc hại trong nông sản làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người vật nuôi là do

  • A. chất độc hại trong chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật và phân bón hóa học tồn dư trong đất trồng, nước tưới.
  • B. chất độc hại trong thuốc hóa học bảo vệ thực vật và phân bón hóa học tồn dư trong đất trồng, nước tưới.
  • C. chất độc hại trong thuốc hóa học bảo vệ thực vật và phân bón vi sinh vật tồn dư trong đất trồng, nước tưới.
  • D. chất độc hại trong thuốc hóa học bảo vệ thực vật và phân bón hữu cơ tồn dư trong đất trồng, nước tưới.

Câu 11. Nội dung nào không phải là hoạt động bảo vệ môi trường?

  • A. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng cách.
  • B. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong trồng trọt cho người dân.
  • C. Đốt các phụ phẩm trồng trọt ngay tại đồng ruộng để làm phân bón.
  • D. Thu gom bao bì, chai, lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học đúng quy định của địa phương.

Câu 12. Hoạt động bảo vệ môi trường là

  • A. sử dụng càng nhiều phân bón hoá học càng tốt để nâng cao năng suất cây trồng.
  • B. đốt các phụ phẩm trồng trọt ngay tại đồng ruộng để làm phân bón.
  • C. chôn bao bì, chai, lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học xuống đất.
  • D. ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học thay thế thuốc bảo vệ thực vật hoá học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

Câu 13. Khi sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật và phân bón hóa học cần phải đảm bảo nguyên tắc nào?

  • A. Đúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng cách.
  • B. Đúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng công ti sản xuất.
  • C. Đúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng thời gian.
  • D. Đúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng phương pháp và đúng cách.

Câu 14. Hạn chế của trồng trọt công nghệ cao là

  • A. khó ứng dụng.
  • B. chi phí đầu tư rất lớn.
  • C. chi phí đầu tư thấp.
  • D. thời gian sử dụng công nghệ ngắn.

Câu 15. Đặc điểm của nhà kính đơn giản là

  • A. áp dụng được nhiều công nghệ canh tác tự động và bán tự động.
  • B. hệ thống tự động được sử dụng tối đa.
  • C. vật liệu đơn giản.
  • D. khung thép chịu lực lớn.

Câu 16. Đặc điểm của nhà kính hiện đại

  • A. áp dụng được nhiều công nghệ canh tác tự động và bán tự động.
  • B. vật liệu đơn giản.
  • C. thời gian sử dụng phụ thuộc vật liệu làm mái.
  • D. hệ thống tự động được sử dụng tối đa.

Câu 17. Ưu điểm của nhà kính liên hoàn

  • A. chi phí phù hợp với nhiều điều kiện kinh tế.
  • B. dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp.
  • C. chủ động điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm tùy theo loại cây trồng.
  • D. đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất và chất lượng cao.

Câu 18. Hạn chế của nhà kính liên hoàn

  • A. khó áp dụng cho những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.
  • B. thi công khá phức tạp.
  • C. chi phí lắp đặt, sửa chữa đắt.
  • D. quy trình thực hiện nghiêm ngặt.

Câu 19. Hạn chế của nhà kính hiện đại

  • A. thi công khá phức tạp.
  • B. khó điều chỉnh nhiệt độ trong mùa hè.
  • C. chi phí lắp đặt, sửa chữa đắt.
  • D. kiểm soát sâu, bệnh ít hiệu quả.

Câu 20. Thời gian sử dụng nhà kính liên hoàn là

  • A. 5-10 năm.
  • B. 3-5 năm.
  • C. trên 15 năm.
  • D. 10 -15 năm.

Câu 21. Công nghệ nhà kính là

  • A. công trình thường có cạnh và mái làm bằng kính hoặc vật liệu tương tự, dùng để trồng cây nhằm tránh tác động bất lợi của thời tiết, đồng thời giúp chủ động điều chỉnh các điều kiện chăm sóc cây trồng bằng các công nghệ tiên tiến.
  • B. công nghệ cung cấp nước tự động cho cây trồng một cách có hiệu quả nhất, bằng cách điều chỉnh lượng nước tưới và dạng tưới để tối ưu hóa việc sử dụng nước của cây.
  • C. việc số hóa các hoạt động từ sản xuất đến chế biến, tiêu dùng thông qua các thiết bị cảm biến, công nghệ điều hành và tự động hóa.
  • D. cho phép con người có thể trồng trọt ở những nơi không có đất trồng, điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Câu 22. Trồng trọt ứng dụng IoT là

  • A. công trình thường có cạnh và mái làm bằng kính hoặc vật liệu tương tự, dùng để trồng cây nhằm tránh tác động bất lợi của thời tiết, đồng thời giúp chủ động điều chỉnh các điều kiện chăm sóc cây trồng bằng các công nghệ tiên tiến.
  • B. việc số hóa các hoạt động từ sản xuất đến chế biến, tiêu dùng thông qua các thiết bị cảm biến, công nghệ điều hành và tự động hóa.
  • C. công nghệ cung cấp nước tự động cho cây trồng một cách có hiệu quả nhất, bằng cách điều chỉnh lượng nước tưới và dạng tưới để tối ưu hóa việc sử dụng nước của cây.
  • D. cho phép con người có thể trồng trọt ở những nơi không có đất trồng, điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Câu 23. Tưới phun sương là

  • A. phương pháp tưới cho nước nhỏ giọt từ từ vào rễ cây hoặc trực tiếp lên vũng có rễ, thông qua một mạng lưới gồm các van, đường ống và lỗ thoát.
  • B. phương pháp tưới phun với hạt nước tương tự giọt nước mưa. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bơm, sau đó được phun vào không khí tưới cho toàn bộ bề mặt đất.
  • C. biện pháp cung cấp nước theo dạng hạt nhỏ đế siêu nhỏ. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm áp lực cao tạo thành sương vào không khí.
  • D. phương pháp tưới phun với hạt nước tương tự giọt nước mưa. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm áp lực cao tạo thành sương vào không khí.

Câu 24. Tưới phun mưa là

  • A. biện pháp cung cấp nước theo dạng hạt nhỏ đế siêu nhỏ. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm áp lực cao tạo thành sương vào không khí.
  • B. phương pháp tưới cho nước nhỏ giọt từ từ vào rễ cây hoặc trực tiếp lên vũng có rễ, thông qua một mạng lưới gồm các van, đường ống và lỗ thoát.
  • C. phương pháp tưới phun với hạt nước tương tự giọt nước mưa. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm áp lực cao tạo thành sương vào không khí.
  • D. phương pháp tưới phun với hạt nước tương tự giọt nước mưa. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bơm, sau đó được phun vào không khí tưới cho toàn bộ bề mặt đất.

Câu 25. Nội dung nào sau đây không đúng về vai trò của nhà kính?

  • A. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát triển của cây.
  • B. Môi trường kín hỗ trợ tốt cho việc canh tác rau sạch.
  • C. Tránh được hầu hết các loại côn trùng hại cây.
  • D. Hạn chế được các tác động tiêu cực của thời tiết.

… và còn 24 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 49 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó