Công nghệ Lâm nghiệp 12 - Ôn tập giữa kì 1 | i-quiz.vn@stop article@stop Công nghệ Lâm nghiệp 12 - Ôn tập giữa kì 1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Công nghệ Lâm nghiệp 12 - Ôn tập giữa kì 1

Image Exam
2026-11-09 03:27:10
Tên đề thi: Công nghệ Lâm nghiệp 12 - Ôn tập giữa kì 1
Tác giả: Quinn VoLee
Số lượng câu hỏi: 46
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 46
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Công nghệ Lâm nghiệp 12 - Ôn tập giữa kì 1

Xem trước 25/46 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

  • A. cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
  • B. cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
  • C. cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
  • D. cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

Câu 2. Lâm nghiệp mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của

  • A. đồng bào các dân tộc miền núi.
  • B. người dân vùng đồng bằng.
  • C. đồng bào các dân tộc khu vực Tây Nguyên
  • D. người dân khu vực trung du và miền núi.

Câu 3. Sản phẩm nào sau đây không phải từ lâm nghiệp?

  • A. Sâm Ngọc Linh.
  • B. Giấy.
  • C. Ngọc trai.
  • D. Gỗ.

Câu 4. Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.Các nhận định đúng là:

  • A. (1), (2), (3), (4).
  • B. (2), (3), (4), (5).
  • C. (1), (2), (3), (5).
  • D. (1), (2), (4), (5).

Câu 5. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?

  • A. Cây rừng có chu kì sống ngắn.
  • B. Cây rừng có chu kì sống dài.
  • C. Sinh vật quý hiếm, có chu kì sống dài.
  • D. Sinh vật quý hiếm, có chu kì sống ngắn.

Câu 6. Đối tượng sản xuất đặc trưng của lâm nghiệp là

  • A. cây trồng ngắn ngày.
  • B. cây rừng có chu kì sống dài.
  • C. vật nuôi lấy thịt.
  • D. cây lương thực.

Câu 7. Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

  • A. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
  • B. Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
  • C. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
  • D. Mang tính thời vụ ngắn.

Câu 8. Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

  • A. Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
  • B. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
  • C. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
  • D. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

Câu 9. Nhóm hoạt động nào thể hiện đầy đủ các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

  • A. Quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến, thương mại lâm sản.
  • B. Trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản.
  • C. Khai thác khoáng sản, chế biến gỗ, xây dựng.
  • D. Bảo vệ đất, tưới tiêu, thu hoạch nông sản.

Câu 10. Quản lý rừng bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

  • A. Giao rừng, cho thuê rừng.
  • B. Bảo vệ động thực vật rừng, phòng và chữa cháy, phòng trừ sinh vật hại rừng.
  • C. Trồng mới rừng, trồng lại rừng.
  • D. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nghiên cứu khoa học trong rừng.

Câu 11. Khai thác lâm sản nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây?

  • A. Sử dụng rừng.
  • B. Phát triển rừng.
  • C. Chế biến và thương mại lâm sản.
  • D. Quản lý rừng.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?

  • A. Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
  • B. Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
  • C. Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
  • D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.

Câu 13. Vai trò nào sau đây của lâm nghiệp góp phần trực tiếp bảo vệ môi trường?

  • A. Cung cấp thức ăn chăn nuôi công nghiệp.
  • B. Điều hòa khí hậu và hạn chế xói mòn đất.
  • C. Tăng diện tích đất xây dựng.
  • D. Cung cấp thủy sản nước ngọt.

Câu 14. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?

  • A. Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.
  • B. Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.
  • C. Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.
  • D. Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

Câu 15. Triển vọng nào phù hợp với định hướng phát triển lâm nghiệp ở nước ta?

  • A. Giảm diện tích rừng tự nhiên để mở rộng sản xuất.
  • B. Khai thác rừng tối đa trong thời gian ngắn.
  • C. Quản lí rừng bền vững và nâng cao chất lượng rừng.
  • D. Duy trì độ che phủ rừng ở mức thấp.

Câu 16. Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn là

  • A. giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển.
  • B. giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
  • C. điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.
  • D. cung cấp gỗ và lâm sản cho con người.

Câu 17. Nhiệm vụ chủ yếu của trồng rừng phòng hộ là

  • A. cung cấp gỗ nguyên liệu nhanh nhất.
  • B. bảo vệ đất, nguồn nước và hạn chế thiên tai.
  • C. tạo mặt bằng cho sản xuất nông nghiệp.
  • D. thay thế toàn bộ rừng đặc dụng.

Câu 18. Rừng sản xuất có vai trò

  • A. giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển,...
  • B. phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc,...
  • C. thường nằm ở nơi đồi núi có độ dốc cao, có tác dụng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa,...
  • D. cung cấp gỗ và lâm sản cho con người,...

Câu 19. Rừng phòng hộ ven biển có vai trò

  • A. giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển,...
  • B. phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc,...
  • C. thường nằm ở nơi đồi núi có độ dốc cao, có tác dụng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa,...
  • D. cung cấp gỗ và lâm sản cho con người,...

Câu 20. Rừng đặc dụng được trồng ở những khu vực nào sau đây?

  • A. Nơi đồi núi có độ dốc cao để điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy.
  • B. Vườn quốc gia, khu bảo tồn, các di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng.
  • C. Xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
  • D. Nơi rừng bị khai thác quá mức hoặc vùng đất mới.

Câu 21. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò chủ yếu của việc trồng rừng phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị?

  • A. Giúp điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực đó.
  • B. Cung cấp nguyên liệu gỗ cho một số ngành sản xuất trong khu vực.
  • C. Điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.
  • D. Chắn cát để bảo vệ đường giao thông và tạo môi trường sống cho các động vật hoang dã.

Câu 22. Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

  • A. Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
  • B. Sinh trưởng của cây rừng là sự xuất hiện một số cây mới.
  • C. Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa, kết quả.
  • D. Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

Câu 23. Sinh trưởng của cây rừng được hiểu là

  • A. sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
  • B. sự thay đổi mục đích sử dụng đất.
  • C. sự xuất hiện một quần thể động vật mới.
  • D. sự chuyển đổi rừng tự nhiên thành rừng trồng.

Câu 24. Biểu hiện về sự sinh trưởng của cây rừng là

  • A. sự tăng trưởng đường kính thân.
  • B. sự ra hoa.
  • C. sự hình thành quả và hạt.
  • D. sự rụng lá.

Câu 25. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về khái niệm phát triển của cây rừng?

  • A. Sự tăng lên về khối lượng của cây.
  • B. Sự tăng lên về kích thước của thân và rễ.
  • C. Quá trình biến đổi về chất và phát sinh các cơ quan.
  • D. Sự tích luỹ vật chất trong quá trình sống của cây.

… và còn 21 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 46 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó