Kinh tế học - Thị trường lao động, vốn và vai trò của Chính phủ | i-quiz.vn@stop article@stop Kinh tế học - Thị trường lao động, vốn và vai trò của Chính phủ | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Kinh tế học - Thị trường lao động, vốn và vai trò của Chính phủ

Image Exam
2026-11-08 23:00:18
Tên đề thi: Kinh tế học - Thị trường lao động, vốn và vai trò của Chính phủ
Tác giả: Vu Thi Van Anh
Số lượng câu hỏi: 28
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 28
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Kinh tế học - Thị trường lao động, vốn và vai trò của Chính phủ

Xem trước 25/28 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Chính phủ phát hành trái phiếu làm cho đường cung trái phiếu

  • A. Dịch chuyển sang phải
  • B. Trượt dọc sang phải
  • C. Trượt dọc sang trái
  • D. Dịch chuyển sang trái

Câu 2. Đường cầu lao động của thị trường được xác định bằng:

  • A. Cộng chiều ngang các đường cầu lao động của các ngành
  • B. Cộng chiều ngang các đường cung lao động của các ngành
  • C. Cộng chiều dọc các đường cầu lao động của các ngành
  • D. Cộng chiều dọc các đường cung lao động của các ngành

Câu 3. Sự thay đổi lãi suất sẽ gây ra

  • A. Sự di chuyển trên đường cầu về vốn
  • B. Sự dịch chuyển đường cầu về vốn sang bên phải
  • C. Sự dịch chuyển đường cầu về vốn sang bên trái
  • D. Không có sự thay đổi trên đường cầu về vốn

Câu 4. Một công ty có hai đầu vào lao động và máy. Lý thuyết kinh tế gợi ý rằng:

  • A. Chúng là bổ sung mà không thay thế.
  • B. Chúng là thay thế không bổ sung.
  • C. Lao động là bổ sung trong khi máy là thay thế.
  • D. Chúng vừa bổ sung vừa thay thế.

Câu 5. Nếu tỷ số giữa sản phẩm cận biên của mỗi nhân tố đầu vào và giá của nó không như nhau với tất cả các nhân tố, khi đó một công ty tối thiểu hoá chi phí sẽ:

  • A. Giảm thuê nhân tố có tỷ số lớn nhất.
  • B. Giảm thuê nhân tố có tỷ số nhỏ nhất.
  • C. Sử dụng một kết hợp khác về các nhân tố đầu vào.
  • D. Giảm thuê tất cả các nhân tố đầu vào.

Câu 6. Co giãn theo giá của cầu về một nhân tố:

  • A. Trong dài hạn nhỏ hơn trong ngắn hạn.
  • B. Lớn hơn nếu nhân tố đó khó bị thay bởi các nhân tố khác.
  • C. Lớn hơn khi cầu sản phẩm của nó co giãn theo giá nhỏ hơn.
  • D. Trong dài hạn lớn hơn trong ngắn hạn.

Câu 7. Chính phủ

  • A. Nên can thiệp một cách sâu rộng vào các hoạt động của thị trường.
  • B. Nên can thiệp vào các hoạt động của thị trường chỉ khi chúng không hiệu quả.
  • C. Không nên can thiệp nhiều vào các hoạt động kinh tế thị trường mà phải để thị trường đóng vai trò chính.
  • D. Tất cả các điều trên đều đúng tuỳ thuộc vào các quan điểm.

Câu 8. Ngoại ứng

  • A. Tạo ra sản lượng lớn hơn sản lượng hiệu quả.
  • B. Tạo ra sản lượng nhỏ hơn sản lượng hiệu quả.
  • C. Có thể tạo ra sản lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn sản lượng hiệu quả.
  • D. Có thể tạo ra sản lượng bằng sản lượng hiệu quả.

Câu 9. Trục trặc thị trường là thuật ngữ mô tả tình huống trong đó điểm cân bằng trên thị trường nào không đạt sự phân bổ hiệu quả?

  • A. Cạnh tranh hoàn hảo.
  • B. Cạnh tranh mang tính độc quyền.
  • C. Thiểu số độc quyền.
  • D. Độc quyền.

Câu 10. Một trong những nguyên nhân gây ra những trục trặc thị trường là do:

  • A. Cạnh tranh hoàn hảo.
  • B. Cạnh tranh không hoàn hảo.
  • C. Độc quyền.
  • D. Độc quyền nhóm.

Câu 11. Một sự phân bố có hiệu quả Pareto là sự phân bố không có khả năng dịch chuyển tới một sự phân bố khác có thể làm cho:

  • A. Một số người giàu lên mà không ai bị nghèo đi.
  • B. Tất cả đều giàu lên và không ai bị nghèo đi.
  • C. Tất cả đều nghèo đi mà không ai giàu lên.
  • D. Một số người giàu lên so với những người còn lại.

Câu 12. Thất bại của thị trường trong trường hợp hàng hoá công cộng là do

  • A. Vấn đề kẻ ăn không.
  • B. Việc sản xuất không mất chi phí.
  • C. Xu hướng tiêu dùng quá mức
  • D. Chính phủ không thể cung cấp hàng hoá công cộng.

Câu 13. Ngoại ứng gây nên chênh lệch về chi phí (hoặc lợi ích) giữa

  • A. Cá nhân và xã hội.
  • B. Người sản xuất và người tiêu dùng.
  • C. Người tiêu dùng và chính phủ
  • D. Người sản xuất và chính phủ.

Câu 14. Khi ngoại ứng xảy ra, chi phí xã hội sẽ

  • A. Tăng.
  • B. Giảm.
  • C. Tăng hoặc giảm.
  • D. Không ảnh hưởng.

Câu 15. Điểm có hiệu quả Pareto là điểm cân bằng trên thị trường

  • A. Cạnh tranh hoàn hảo.
  • B. Cạnh tranh mang tính độc quyền.
  • C. Thiểu số độc quyền.
  • D. Độc quyền.

Câu 16. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

  • A. Tạo ra sự phân bổ tài nguyên không hiệu quả.
  • B. Tạo ra sự phân bổ tài nguyên hiệu quả.
  • C. Tạo ra lợi ích ròng của doanh nghiệp lớn nhất.
  • D. Tạo ra lợi ích ròng của người tiêu dùng lớn nhất.

Câu 17. Ngoại ứng tích cực là gì?

  • A. Lợi ích mang lại cho người mua.
  • B. Lợi ích mang lại cho người bán.
  • C. Lợi ích mang lại cho người mua và người bán.
  • D. Lợi ích mang lại cho bên thứ ba, không phải là người mua và người bán.

Câu 18. Ngoại ứng có thể xuất hiện trong lĩnh vực nào?

  • A. Trong cả lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng.
  • B. Chỉ trong lĩnh vực sản xuất.
  • C. Chỉ trong lĩnh vực tiêu dùng.
  • D. Chỉ trong lĩnh vực tài chính

Câu 19. Độc quyền tạo ra

  • A. Lợi nhuận độc quyền cao giúp nhà độc quyền có thể chi nhiều cho R&D.
  • B. Chi phí trung bình thấp hơn ngành cạnh tranh (độc quyền tự nhiên).
  • C. “Mất không” cho xã hội do định giá cao hơn giá trên thị trường cạnh tranh.
  • D. Động cơ cho đổi mới sản phẩm hoặc đổi mới công nghệ.

Câu 20. Trong ngoại ứng, ai là người gây ra tác hại cho ai phải xem xét dựa trên

  • A. Giá cả thị trường.
  • B. Tốc độ thay đổi kinh tế.
  • C. Luật pháp và quy định.
  • D. Góc độ quan sát và quan điểm.

Câu 21. Trợ giá là một giải pháp liên quan đến ngoại ứng nào?

  • A. Ngoại ứng tiêu cực.
  • B. Ngoại ứng tích cực.
  • C. Cả hai ngoại ứng tích cực và tiêu cực.
  • D. Không liên quan đến ngoại ứng.

Câu 22. Quốc hữu hoá là một trong các giải pháp cho

  • A. Vấn đề độc quyền.
  • B. Vấn đề cạnh tranh.
  • C. Vấn đề hàng hoá công cộng.
  • D. Vấn đề tiêu dùng.

Câu 23. Có thể khắc phục được ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực bằng cách:

  • A. Không quy định quyền sở hữu tài sản và quyền sở hữu trí tuệ.
  • B. Đánh thuế các hoạt động gây ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực.
  • C. Chính phủ cung cấp các hàng hoá, dịch vụ có ảnh hưởng hướng ngoại với giá thấp hơn giá thành.
  • D. Cho phép tư nhân cung cấp.

Câu 24. Một con đập chống lũ là:

  • A. Hàng hoá công cộng.
  • B. Hàng hoá tư nhân.
  • C. Hàng hoá thay thế.
  • D. Hàng hoá thứ cấp.

Câu 25. Các hàng hoá sau là hàng hoá công cộng trừ:

  • A. Một bầu không khí trong lành.
  • B. Một con đập chống lũ.
  • C. Một rạp chiếu phim.
  • D. Đường quốc lộ.

… và còn 3 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 28 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó