Nội dung đề thi: ddCNGHE
Xem trước 24/24 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Đối với xã hội, nghề nghiệp góp phần
- A. đem lại phồn vinh.
- B. tăng cường an ninh.
- C. phát triển nhân cách.
- D. bảo vệ môi trường.
Câu 2. Nghề nghiệp không mang đặc điểm nào sau đây?
- A. Tạo cơ hội cho con người ăn chơi xa đọa.
- B. Gắn bó lâu dài với mỗi con người.
- C. Giúp con người phát triển giá trị bản thân.
- D. Mang lại thu nhập nuôi sống con người.
Câu 3. Phương án nào sau đây không phải sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
- A. Điều hòa.
- B. Máy bay.
- C. Con người.
- D. Tủ lạnh.
Câu 4. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nền kinh tế nước ta đang có sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế, việc lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn có ý nghĩa nào sau đây?
- A. Nâng cao vị thế của quốc gia trong các bảng xếp hạng quốc tế.
- B. Thúc đẩy phát triển, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục.
- C. Tăng cường khả năng xuất khẩu lao động chất lượng cao.
- D. Tối ưu hóa nguồn nhân lực, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Câu 5. Trong các ngành nghề kĩ thuật và công nghệ, yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong công việc?
- A. Áp dụng các công nghệ, kĩ thuật hiện đại nhất.
- B. Xây dựng môi trường làm việc năng động, linh hoạt.
- C. Khuyến khích tư duy phản biện, tinh thần sáng tạo.
- D. Đầu tư vào nghiên cứu, phát triển hệ thống máy móc.
Câu 6. Thị trường lao động không giúp người sử dụng lao động
- A. đưa ra giải pháp tối ưu cho việc tuyển dụng và đào tạo.
- B. định hướng về xu hướng phát triển của thị trường lao động.
- C. tìm kiếm người lao động đáp ứng nhu cầu tuyển dụng.
- D. cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao và tay nghề tốt.
Câu 7. Phương án nào sau đây là xu hướng tuyển dụng hiện nay trong các ngành kĩ thuật ở Việt Nam?
- A. Tập trung vào các ngành công nghiệp truyền thống.
- B. Tập trung tuyển dụng lao động ở khu vực nông thôn.
- C. Tuyển dụng lao động phổ thông sức khỏe tốt.
- D. Tuyển dụng lao động có kinh nghiệm chuyên sâu.
Câu 8. Trong thị trường lao động, bên bán là
- A. hàng hóa lao động.
- B. người sử dụng lao động.
- C. người lao động.
- D. công sức lao động.
Câu 9. Vai trò của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là
- A. tạo cơ sở cho người lao động phát triển khả năng quản lí.
- B. cung cấp các thông tin hỗ trợ định hướng nghề nghiệp.
- C. dự đoán nhu cầu tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp.
- D. hỗ trợ người lao động cải thiện kĩ năng chuyên môn cao.
Câu 10. Vấn đề lớn nhất gây mất cân đối trên thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
- A. suy giảm nghiêm trọng số lượng lao động có bằng đại học và sau đại học.
- B. gia tăng đột ngột về số lượng các trung tâm đào tạo ngành nghề tư nhân.
- C. tăng trưởng quá mức của nhóm ngành nông nghiệp so với các ngành công nghiệp.
- D. thiếu hụt trầm trọng lao động có tay nghề kĩ thuật và chuyên môn thực hành.
Câu 11. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có mấy hướng đi để lựa chọn?
Câu 12. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ được thực hiện ở mấy thời điểm phân luồng?
Câu 13. Nhóm ngành đào tạo thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ nào sau đây có đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ?
- A. Nhóm ngành quản trị và du lịch lữ hành.
- B. Nhóm ngành kinh doanh và đầu tư.
- C. Nhóm ngành công nghệ kĩ thuật cơ khí.
- D. Nhóm ngành văn hóa nghệ thuật.
Câu 14. Ngành nghề nào sau đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ?
- A. Kĩ sư tự động hóa.
- B. Tiếp viên hàng không.
- C. Đạo diễn hình ảnh.
- D. Giám đốc sáng tạo.
Câu 15. Phương án nào sau đây không nêu đúng ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề nghiệp trong bối cảnh già hóa dân số?
- A. Thúc đẩy phát triển các ngành nghề chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp.
- B. Suy giảm nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc người cao tuổi.
- C. Giảm bớt gánh nặng cho hệ thống lương hưu, bảo hiểm y tế.
- D. Nâng cao hiệu quả làm việc, duy trì ổn định nền kinh tế.
Câu 16. Học sinh được phân luồng giáo dục sau khi tốt nghiệp
- A. giáo dục thường xuyên.
- B. giáo dục mầm non.
- C. trung học cơ sở.
- D. trung cấp nghề nghiệp.
Câu 17. Cơ sở giáo dục nào sau đây đào tạo trình độ cử nhân cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông?
- A. Trường trung học cơ sở.
- B. Trường trung cấp nghề.
- C. Trung sơ cấp nghề.
- D. Trường đại học.
Câu 18. Trong thị trường lao động, thể lực và trí lực của con người vận dụng trong quá trình lao động là
- A. thành quả lao động.
- B. của cải lao động.
- C. người sử dụng lao động.
- D. hàng hóa sức lao động.
Câu 19. Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ?
- A. Kĩ năng quản lí, phát triển dự án theo cách hiện đại.
- B. Kiến thức chuyên sâu về các kĩ thuật, công nghệ.
- C. Tư duy sáng tạo, khả năng thích ứng với công nghệ mới.
- D. Khả năng làm việc với các thiết bị, máy móc truyền thống.
Câu 20. Giáo dục phổ thông bao gồm mấy cấp học?
Câu 21. Cơ hội lớn nhất mà học sinh có được khi chọn học nghề kĩ thuật, công nghệ tại các trường trung cấp là
- A. tăng cường học các môn văn hóa để phát triển thêm kĩ năng xã hội.
- B. lựa chọn học các chương trình song ngữ để mở rộng cơ hội tìm việc làm.
- C. cắt giảm thực hành chuyên môn và tập trung học lí thuyết.
- D. nhanh chóng đi làm và tiếp cận thực tế các ngành nghề.
Câu 22. Giáo dục nghề nghiệp không đào tạo trình độ nào sau đây?
- A. Cao đẳng.
- B. Tiến sĩ.
- C. Sơ cấp.
- D. Trung cấp.
Câu 23. Chương trình đào tạo nào sau đây giúp học sinh nhanh chóng tham gia vào thị trường lao động ngay sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
- A. Học ngành kĩ thuật tại các trường trung học phổ thông.
- B. Tham gia chương trình đào tạo ngắn hạn tại trường đại học.
- C. Tham gia học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp.
- D. Học chương trình đào tạo bán thời gian tại trường cao đẳng.
Câu 24. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, có thể lựa chọn theo mấy hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
- A. 4 hướng đi.
- B. 3 hướng đi.
- C. 6 hướng đi.
- D. 5 hướng đi.