Nội dung đề thi: Triết câu 1 đến 50
Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Câu 1. Triết học ra đời từ những nguồn gốc nào?
- A. Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc kinh tế - xã hội.
- B. Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
- C. Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc tôn giáo.
- D. Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc nhận thức.
Câu 2. Câu 2. Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của triết học là gì?
- A. Khi xã hội loài người đã có sự phân chia giai cấp.
- B. Tư duy của con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa về thế giới khách quan.
- C. Khi xã hội có sự phân chia giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.
- D. Khi xã hội có sự phân chia lao động giữa người giàu và người nghèo.
Câu 3. Câu 3. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là
- A. loài người đã xuất hiện giai cấp, nhà nước.
- B. nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động.
- C. lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.
- D. bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 4. Câu 4. Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là
- A. nền sản xuất xã hội chưa có sự phân công lao động.
- B. lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.
- C. xã hội loài người chưa xuất hiện giai cấp, nhà nước.
- D. lao động cụ thể gắn liền với lao động trừu tượng.
Câu 5. Câu 5. Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là
- A. xã hội loài người chưa xuất hiện giai cấp, nhà nước.
- B. xã hội loài người xuất hiện giai cấp.
- C. lao động cụ thể gắn liền với lao động trừu tượng.
- D. lao động trí óc gắn liền với lao động chân tay.
Câu 6. Câu 6. Ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học được hiểu là gì?
- A. Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới.
- B. Triết học là sự chiêm ngưỡng thế giới.
- C. Triết học là yêu thích nghiên cứu.
- D. Triết học là giải thoát.
Câu 7. Câu 7. Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là gì?
- A. Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó.
- B. Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên.
- C. Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của xã hội và tư duy.
- D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 8. Câu 8. Trong lịch sử triết học, người đầu tiên xác lập đối tượng của triết học một cách hợp lý nhất là
- A. C.Mác.
- B. Feuerbach.
- C. Hegel.
- D. Ph.Ăngghen.
- E. Câu 9. Đối tượng nghiên cứu của triết học ở phương Tây thời Trung cổ là gì?
Câu 9. Câu 10. Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là
- A. thế giới quan triết học.
- B. thế giới quan tôn giáo.
- C. thế giới quan khoa học.
- D. thế giới quan huyền thoại.
Câu 10. Câu 11. Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo quan điểm của triết học Mác - Lênin là gì?
- A. Triết học.
- B. Văn hóa.
- C. Văn học.
- D. Giáo lý tôn giáo.
Câu 11. Câu 12. Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa những yếu tố nào?
- A. Vật chất và vận động.
- B. Tư duy và tồn tại.
- C. Tư duy và nhận thức.
- D. Tư tưởng và hiện thực.
Câu 12. Câu 13. Theo Triết học Mác - Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là
- A. Mối quan hệ giữa vật chất và không gian, thời gian.
- B. Mối quan hệ giữa ý thức và vận động.
- C. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
- D. Mối quan hệ giữa ý thức và không gian thời gian.
Câu 13. Câu 14. Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học có vai trò như thế nào đối với sự phân loại triết học?
- A. Là cơ sở phê phán, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm.
- B. Là bằng chứng đề cao chủ nghĩa duy vật.
- C. Là dự báo để xây dựng phương pháp luận và thế giới quan cho chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
- D. Là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ.
Câu 14. Câu 15. Mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là
- A. con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- B. thế giới vật chất có được sinh ra và mất đi hay không?
- C. vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?
- D. cuộc sống của con người sẽ đi về đâu?
Câu 15. Câu 16. Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?
- A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- B. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
- C. Chủ nghĩa duy tâm và hoài nghi luận.
- D. Bất khả tri luận và khả tri luận.
Câu 16. Câu 17. Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật là
- A. khuynh hướng triết học thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai.
- B. trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức.
- C. khuynh hướng triết học xem vật chất và ý thức cùng tồn tại, chịu sự quy định từ hiện thực khách quan.
- D. trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là ý thức, ý thức quyết định vật chất.
Câu 17. Câu 18. Chủ nghĩa duy vật có những hình thức cơ bản nào?
- A. Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- B. Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV – XVIII, chủ nghĩa duy vật trước C.Mác.
- D. Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Câu 18. Câu 19. Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật là
- A. chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- B. chủ nghĩa duy vật chất phác.
- C. chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- D. chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV – XVIII.
Câu 19. Câu 20. Quan điểm triết học nào xem thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại?
- A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
- B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- C. Chủ nghĩa duy vật chất phác.
- D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 20. Câu 21. Về tư tưởng, vai trò tích cực của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XV - XVIII là
- A. triết học phục vụ giai cấp thống trị.
- B. tạo ra bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học.
- C. chống lại thế giới quan duy tâm, tôn giáo.
- D. thời kỳ chuyển tiếp cho sự phát triển rực rỡ của khoa học.
Câu 21. Câu 22. Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là
- A. chủ nghĩa duy vật chất phác.
- B. chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- C. chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- D. Chủ nghĩa duy vật trước C. Mác.
Câu 22. Câu 23. Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy tâm là
- A. khuynh hướng triết học thừa nhận vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức.
- B. khuynh hướng triết học thừa nhận vật chất và ý thức cùng tồn tại, chịu sự quy định từ hiện thực khách quan.
- C. trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất.
- D. trường phái triết học khẳng định cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là vật chất.
Câu 23. Câu 24. Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?
- A. Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri.
- B. Chủ nghĩa duy danh và chủ nghĩa duy thực.
- C. Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
- D. Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.
Câu 24. Câu 25. Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi ý thức là
- A. ý niệm tuyệt đối.
- B. tinh thần thế giới.
- C. ý thức con người.
- D. ý thức thần thánh.
Câu 25. Câu 26. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện nào?
- A. Phương pháp luận.
- B. Nhân sinh quan.
- C. Thế giới quan.
- D. Nhận thức luận.
… và còn 25 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.