Đăng kí thống kê đất đai | i-quiz.vn@stop article@stop Đăng kí thống kê đất đai | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đăng kí thống kê đất đai

Image Exam
2026-11-08 15:47:43
Tên đề thi: Đăng kí thống kê đất đai
Tác giả: Lê Quân
Số lượng câu hỏi: 147
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 1470
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Đăng kí thống kê đất đai

Xem trước 25/147 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Câu 1. Đăng ký đất đai và bất động sản là:

  • A. Việc người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định của pháp luật.
  • B. Việc người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định của pháp luật.
  • C. Việc người sử dụng đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định của pháp luật.
  • D. Việc người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Câu 2. Câu 2. Đăng ký đất đai và bất động sản được hiểu là việc nào sau đây?

  • A. Cơ quan nhà nước đo đạc và lập bản đồ địa chính.
  • B. Người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định pháp luật.
  • C. Người sử dụng đất tự kê khai thông tin về thửa đất tại UBND cấp xã.
  • D. Cơ quan đăng ký đất đai cấp GCN cho mọi thửa đất.

Câu 3. Câu 3. Đăng ký đất đai và bất động sản là việc người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai …., ….tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định của pháp luật.

  • A. Quyền sử dụng đất/ quyền chiếm hữu
  • B. Quyền sử dụng thửa đất/ quyền quản lý
  • C. Quyền quản lý/quyền sử dụng đất
  • D. Quyền sử dụng đất/quyền sở hữu

Câu 4. Câu 4. Đăng ký đất đai và bất động sản được chia thành bao nhiêu trường hợp?

  • A. 2 trường hợp.
  • B. 3 trường hợp.
  • C. 4 trường hợp.
  • D. 5 trường hợp.

Câu 5. Câu 5. Theo Điều 131 Luật Đất đai 2024, đăng ký đất đai và bất động sản bao gồm:

  • A. Đăng ký tạm thời và đăng ký chính thức.
  • B. Đăng ký cấp xã và đăng ký cấp tỉnh.
  • C. Đăng ký mới và đăng ký lại.
  • D. Đăng ký lần đầu và đăng ký biến động.

Câu 6. Câu 6. Đăng ký đất đai và bất động sản lần đầu có bao nhiêu trường hợp?

  • A. 2 trường hợp.
  • B. 3 trường hợp.
  • C. 4 trường hợp.
  • D. 5 trường hợp.

Câu 7. Câu 7. Đăng ký biến động đất đai và bất động sản có bao nhiêu trường hợp?

  • A. 15 trường hợp.
  • B. 16 trường hợp.
  • C. 17 trường hợp.
  • D. 18 trường hợp

Câu 8. Câu 8. Trường hợp “Thửa đất được nhà nước giao, cho thuê để sử dụng” là trường hợp đăng ký đất đai và bất động sản nào?

  • A. Đăng ký đất đai và bất động sản lần đầu.
  • B. Đăng ký biến động đất đai và bất động sản.
  • C. Đăng ký chỉnh lý đất đai và bất động sản.
  • D. Cả 3 phương án trên đều sai.

Câu 9. Câu 9. Trường hợp nào sau đây không phải là đăng ký đất đai và bất động sản lần đầu?

  • A. Thửa đất được nhà nước giao, cho thuê để sử dụng.
  • B. Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký.
  • C. Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký.
  • D. Đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.

Câu 10. Câu 10. Trường hợp nào sau đây không phải là đăng ký biến động đất đai và bất động sản?

  • A. Thay đổi thời hạn sử dụng đất.
  • B. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên.
  • C. Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký.
  • D. Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

Câu 11. Câu 11. Trường hợp nào sau đây không phải đăng ký đất đai và bất động sản lần đầu?

  • A. Thửa đất đang sử dụng nhưng chưa đăng ký.
  • B. Thửa đất được Nhà nước giao để quản lý mà chưa đăng ký.
  • C. Thửa đất đã có GCN, nay chuyển nhượng cho người khác.
  • D. Tài sản gắn liền với đất đăng ký đồng thời với đăng ký đất lần đầu.

Câu 12. Câu 12. Trường hợp nào dưới đây thuộc đăng ký đất đai lần đầu?

  • A. Ông A nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ông B.
  • B. Công ty X được Nhà nước giao đất để xây dựng khu công nghiệp nhưng chưa thực hiện đăng ký.
  • C. Ông B tách thửa đất 200 m² để tặng cho con gái 100 m².
  • D. Ông C nhận thừa kế quyền sử dụng đất của cha mẹ.

Câu 13. Câu 13. Trường hợp nào dưới đây thuộc đăng ký đất đai lần đầu?

  • A. Hộ ông A chuyển từ đất trồng lúa sang đất ở.
  • B. Ông A đang sử dụng một thửa đất nông nghiệp từ năm 1995 nhưng chưa từng làm thủ tục đăng ký.
  • C. Ông A thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng BIDV.
  • D. Ông B xây dựng nhà trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Câu 14. Câu 14. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào thuộc đăng ký biến động đất đai?

  • A. UBND xã X đang quản lý 5 ha đất công ích nhưng chưa thực hiện đăng ký.
  • B. Hộ ông A trúng đấu giá quyền sử dụng 300 m² đất rừng sản xuất.
  • C. Ông B tách thửa đất 200 m² để tặng cho con gái 100 m² quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận.
  • D. Công ty X được Nhà nước giao đất nhưng chưa đăng ký.

Câu 15. Câu 15. Thay đổi thời hạn sử dụng đất của thửa đất đã được cấp GCN thuộc trường hợp:

  • A. Đăng ký đất đai và bất động sản lần đầu.
  • B. Đăng ký biến động đất đai và bất động sản.
  • C. Không phải đăng ký.
  • D. Cả 3 phương án trên đều sai

Câu 16. Câu 16. Đăng ký đất đai là …đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo … của chủ sở hữu.

  • A. Không bắt buộc/ yêu cầu.
  • B. Bắt buộc/ yêu cầu.
  • C. Bắt buộc/ nhu cầu.
  • D. Không bắt buộc/ nhu cầu.

Câu 17. Câu 17. Ông A đang sử dụng một thửa đất nhưng chưa thực hiện đăng ký đất đai. Theo nguyên tắc đăng ký đất đai, nhận định nào sau đây đúng?

  • A. Ông A chỉ đăng ký khi có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận.
  • B. Việc đăng ký đất đai là bắt buộc đối với ông A với tư cách là người sử dụng đất.
  • C. Ông A có thể lựa chọn đăng ký hoặc không đăng ký.
  • D. Chỉ bắt buộc đăng ký khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Câu 18. Câu 18. Bà B là chủ sở hữu một căn nhà gắn liền với đất và chưa có nhu cầu đăng ký quyền sở hữu căn nhà. Theo nguyên tắc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, việc đăng ký căn nhà:

  • A. Là bắt buộc trong mọi trường hợp.
  • B. Chỉ được thực hiện khi Nhà nước yêu cầu.
  • C. Được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
  • D. Không được phép đăng ký.

Câu 19. Câu 19. Ông C thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất thông qua hệ thống đăng ký điện tử. Bà D cho rằng kết quả đăng ký điện tử không có giá trị pháp lý như hình thức đăng ký trên giấy. Nhận định nào sau đây đúng?

  • A. Bà D đúng vì chỉ đăng ký trên giấy mới có giá trị pháp lý.
  • B. Ông C phải thực hiện lại thủ tục bằng hình thức đăng ký trên giấy.
  • C. Đăng ký điện tử chỉ có giá trị tham khảo.
  • D. Đăng ký trên giấy và đăng ký điện tử có giá trị pháp lý như nhau.

Câu 20. Câu 20. Anh M cho rằng: “Sau khi kê khai đăng ký đất đai và được ghi vào hồ sơ địa chính thì chắc chắn sẽ được cấp GCN.” Nhận định nào sau đây phù hợp nhất?

  • A. Đúng, vì cứ đăng ký là đương nhiên được cấp GCN.
  • B. Đúng, nhưng chỉ áp dụng đối với đất ở.
  • C. Chưa chính xác, vì người đã kê khai đăng ký được xem xét cấp GCN nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.
  • D. Sai, vì việc đăng ký đất đai không liên quan đến việc cấp GCN.

Câu 21. Câu 21. Có bao nhiêu nhóm đối tượng thực hiện đăng ký đất đai và bất động sản?

  • A. 3.
  • B. 5.
  • C. 7.
  • D. 9.

Câu 22. Câu 22. Một cộng đồng dân cư đang sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Cộng đồng dân cư có thuộc đối tượng thực hiện đăng ký đất đai và bất động sản không?

  • A. Không, vì chỉ cá nhân mới được đăng ký.
  • B. Không, vì cộng đồng dân cư không phải là tổ chức.
  • C. Có, vì cộng đồng dân cư là một trong các đối tượng thực hiện đăng ký đất đai.
  • D. Chỉ được đăng ký khi có quyết định của Uỷ ban nhân cấp tỉnh.

Câu 23. Câu 23. Một trường đại học công lập đang được Nhà nước giao đất để xây dựng cơ sở đào tạo. Theo quy định về đối tượng thực hiện đăng ký đất đai, trường đại học này được xác định là:

  • A. Cá nhân trong nước.
  • B. Cộng đồng dân cư.
  • C. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc nhóm tổ chức trong nước.
  • D. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 24. Câu 24. Nhóm tổ chức trong nước theo Điều 4 Luật Đất đai 2024 được hiểu như thế nào?

  • A. Chỉ bao gồm các doanh nghiệp Việt Nam.
  • B. Chỉ bao gồm cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • C. Bao gồm nhiều loại tổ chức như cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác theo quy định pháp luật.
  • D. Bao gồm tất cả tổ chức có trụ sở tại Việt Nam, không phụ thuộc quy định pháp luật.

Câu 25. Câu 25. Ông X có nguồn gốc Việt Nam, hiện định cư ở nước ngoài nhưng không còn được xác định là công dân Việt Nam. Khi phân loại đối tượng thực hiện đăng ký đất đai và bất động sản, ông X thuộc nhóm:

  • A. Cá nhân trong nước.
  • B. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam.
  • C. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • D. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

… và còn 122 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 147 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó