Hóa học Y dược - Bài tập liên kết hóa học, nhiệt động học, động hóa học và pH | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa học Y dược - Bài tập liên kết hóa học, nhiệt động học, động hóa học và pH | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa học Y dược - Bài tập liên kết hóa học, nhiệt động học, động hóa học và pH

Image Exam
2026-11-07 08:55:53
Tên đề thi: Hóa học Y dược - Bài tập liên kết hóa học, nhiệt động học, động hóa học và pH
Số lượng câu hỏi: 58
Thời gian làm bài: 12:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 58
Tổng số điểm của đề thi: 58
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
46.Đỗ Thị Minh Hà-12T3
49
2026-11-07 09:07:55
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa học Y dược - Bài tập liên kết hóa học, nhiệt động học, động hóa học và pH

Xem trước 25/58 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Hiểu biết về liên kết hóa học giúp bác sĩ:

  • A. Giải thích cơ chế tác dụng thuốc ở mức phân tử
  • B. Chẩn đoán hình ảnh MRI
  • C. Đọc kết quả ECG
  • D. Đo huyết áp

Câu 2. Nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử và phân tử giúp sinh viên Y:

  • A. Hiểu cơ sở phân tử của phản ứng sinh học và dược lý
  • B. Ghi nhớ giải phẫu
  • C. Thực hiện phẫu thuật
  • D. Đo điện não đồ

Câu 3. Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản là gì?

  • A. Proton, neutron, positron
  • B. Proton, electron, photon
  • C. Electron, proton, neutron
  • D. Electron, ion, neutron

Câu 4. Số proton trong hạt nhân nguyên tử gọi là:

  • A. Hóa trị
  • B. Số khối
  • C. Số nơtron
  • D. Số hiệu nguyên tử

Câu 5. Tổng số proton và neutron trong nguyên tử gọi là:

  • A. Hóa trị
  • B. Số hiệu nguyên tử
  • C. Số lượng tử
  • D. Số khối

Câu 6. Nguyên tố hóa học nào là thành phần chính trong phân tử ADN?

  • A. C, H, O, S
  • B. C, H, O, N, P
  • C. C, H, N, S, K
  • D. C, H, O, Ca

Câu 7. Nguyên lí 1 nhiệt động học biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng nào?

  • A. Áp suất, thể tích và nhiệt độ
  • B. Nhiệt lượng, nội năng và công
  • C. Nhiệt dung, khối lượng và công
  • D. Nhiệt độ, khối lượng và thể tích

Câu 8. Trong cơ thể người, năng lượng từ thức ăn được chuyển hoá thành:

  • A. Nhiệt và công sinh học (như co cơ, hoạt động tim, não...)
  • B. Chỉ thành công cơ học
  • C. Chỉ thành nhiệt
  • D. Nhiệt và ánh sáng

Câu 9. Nguyên lý II của nhiệt động lực học phát biểu rằng:

  • A. Nhiệt luôn truyền theo mọi hướng
  • B. Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng
  • C. Nhiệt có thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng
  • D. Không có sự truyền nhiệt trong tự nhiên

Câu 10. Phản ứng hô hấp tế bào: C₆H₁₂O₆ + 6O₂ -> 6CO₂ + 6H₂O ΔH là phản ứng có đặc điểm:

  • A. Tỏa nhiệt, ΔH < 0
  • B. Thu nhiệt, ΔH > 0
  • C. Không trao đổi nhiệt
  • D. Xảy ra trong môi trường không có enzyme

Câu 11. Trong cơ thể người, quá trình nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

  • A. Quang hợp
  • B. Tổng hợp protein từ amino acid
  • C. Phân giải glucose trong tế bào
  • D. Tổng hợp glycogen từ glucose

Câu 12. Entropi trong cơ thể sinh vật biểu hiện cho:

  • A. Nhiệt lượng tỏa ra
  • B. Mức độ hỗn loạn
  • C. Năng lượng hóa học
  • D. Mức độ trật tự

Câu 13. Động hoá học nghiên cứu về:

  • A. Entropi của phản ứng
  • B. Cân bằng phản ứng
  • C. Nhiệt lượng phản ứng
  • D. Tốc độ và cơ chế của phản ứng hoá học

Câu 14. Nhiệt độ cơ thể tăng thường làm phản ứng sinh hoá:

  • A. Xảy ra chậm lại
  • B. Xảy ra nhanh hơn
  • C. Không đổi
  • D. Ngừng hoàn toàn

Câu 15. Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng hóa học thường:

  • A. Tăng lên
  • B. Giảm xuống
  • C. Không đổi
  • D. Dừng lại

Câu 16. Trong cơ thể, khi thân nhiệt tăng nhẹ (khoảng 1-2ᵒC), tốc độ phản ứng sinh hóa:

  • A. Không đổi
  • B. Giảm mạnh
  • C. Tăng đáng kể
  • D. Dừng hoàn toàn

Câu 17. Theo định luật Van't Hoff, khi tăng nhiệt độ lên 10ᵒC thì tốc độ phản ứng thường:

  • A. Giảm 2 lần
  • B. Tăng khoảng 2-4 lần
  • C. Không thay đổi
  • D. Giảm 4 lần

Câu 18. Trong cơ thể người, phần lớn các phản ứng sinh hóa xảy ra tối ưu ở:

  • A. 0ᵒC
  • B. 20ᵒC
  • C. 50ᵒC
  • D. Khoảng 37ᵒC

Câu 19. Dung dịch hydroxylamin NH₂OH \( 1{,}0\times10^{-3} \) M được sử dụng trong phòng xét nghiệm sinh hóa. Biết đây là một bazơ yếu với \( K_b = 10^{-8{,}02} \) hãy tính pH của dung dịch:

  • A. 9,51( 8,49 )
  • B. 12,51
  • C. 10,51
  • D. 11,51

Câu 20. Một bác sĩ cần điều chế dung dịch đệm gồm HCOOH 0,2 M và HCOONa 0,5 M để ổn định pH dịch thử trong xét nghiệm enzym tiêu hóa. Biết \( K_a \) của HCOOH = \( 10^{-3{,}75} \), hãy tính pH của dung dịch này:

  • A. 4,15
  • B. 3,35
  • C. 2,15
  • D. 4,25

Câu 21. Một bệnh nhân bị nhiễm kiềm nhẹ, bác sĩ sử dụng dung dịch NH₄Cl 0,5 M để giúp tăng bài tiết H⁺ và acid hóa nước tiểu. Biết NH₄Cl là axit yếu, với \( K_a = 10^{-9{,}24} \) hãy tính pH của dung dịch NH₄Cl:

  • A. 4,77
  • B. 11,469
  • C. 5,31
  • D. 12,05

Câu 22. Cồn 95ᵒC hay dung dịch cồn 95% (tt/tt) có nghĩa là:

  • A. Trong 100ml cồn có 95ᵒC có 95g ethanol nguyên chất.
  • B. Trong 100ml cồn 95ᵒC có 0,95ml ethanol nguyên chất.
  • C. Trong 100ml cồn 95ᵒC có 95ml ethanol nguyên chất.
  • D. Trong 100ml cồn 95ᵒC có 0,95g ethanol nguyên chất.

Câu 23. Một bác sĩ đang điều chế dung dịch hệ đệm gồm NH₄⁺ 0,01N và NH₃⁺ 0,1N để thử nghiệm khả năng đệm trong mô hình thận nhân tạo. Biết \( K_a \) của NH₄⁺ = \( 10^{-9{,}24} \) hãy tính pH của dung dịch đệm này:

  • A. 10,24
  • B. 8,24
  • C. 9,24
  • D. 7,24

Câu 24. Dung lượng đệm của một dung dịch đệm là:

  • A. Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào 2 lít dung dịch đệm này để làm thay đổi 1 đơn vị pH.
  • B. Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào 1 lít dung dịch đệm này để làm thay đổi 1 đơn vị pH.
  • C. Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào dung dịch đệm này để làm thay đổi 1 đơn vị pH.
  • D. Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào 1 lít dung dịch đệm này để giữ nguyên pH.

Câu 25. Đo pH máu người bình thường cho kết quả khoảng:

  • A. 7,0 - 7,1
  • B. 6,8 - 7,0
  • C. 7,8 - 8,0
  • D. 7,35 - 7,45

… và còn 33 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 58 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó