Nội dung đề thi: Kinh tế học vi mô - Ngân hàng câu hỏi (Tổng quan, Cung – cầu)
Xem trước 25/67 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Chi phí cơ hội đo lường
- A. Những cơ hội khác nhau trong việc sử dụng tiền.
- B. Lượng tiền phải bỏ ra để mua một hàng hoá.
- C. Lượng một hàng hoá bị bỏ qua để có được một lượng hàng hoá cho trước.
- D. Những cách thức lựa chọn khác của một kết quả sản xuất.
Câu 2. Một đường giới hạn khả năng sản xuất dốc xuống và là một đường thẳng ngụ ý:
- A. Chi phí cơ hội không đổi.
- B. Chi phí cơ hội giảm dần.
- C. Chi phí cơ hội tăng dần.
- D. Chi phí cơ hội bằng không.
Câu 3. Khan hiếm là vấn đề:
- A. Hiệu quả sản xuất không còn nữa.
- B. Không tồn tại trong các nền kinh tế giàu có.
- C. Tồn tại vì số lượng các nguồn lực là xác định.
- D. Nảy sinh khi năng suất tăng chậm lại.
Câu 4. Một điểm nằm bên ngoài một đường giới hạn khả năng sản xuất hiện tại có thể đạt được:
- A. Nếu sản xuất ít hơn một hàng hoá.
- B. Nhờ có công ăn việc làm đầy đủ.
- C. Nhờ tăng trưởng kinh tế.
- D. Nhờ phân bổ lại các nhân tố sản xuất.
Câu 5. Hộ gia đình là
- A. Lực lượng cung trên thị trường các nhân tố.
- B. Lực lượng cầu trên thị trường lao động.
- C. Lực lượng cung trên thị trường sản phẩm.
- D. Lực lượng cầu trên thị trường các nhân tố..
Câu 6. Mục tiêu sự lựa chọn kinh tế tối ưu của người tiêu dùng là nhằm:
- A. Tối đa hoá lợi nhuận.
- B. Tối đa hoá sự thoả mãn.
- C. Tối đa hoá lợi ích công cộng.
- D. Tối đa hoá doanh thu.
Câu 7. Mục tiêu sự lựa chọn kinh tế tối ưu của người sản xuất là nhằm:
- A. Tối đa hoá lợi nhuận.
- B. Tối đa hoá sự thoả mãn.
- C. Tối đa hoá lợi ích công cộng.
- D. Tối đa hoá doanh thu.
Câu 8. Mục tiêu sự lựa chọn kinh tế tối ưu của chính phủ là nhằm:
- A. Tối đa hoá lợi nhuận.
- B. Tối đa hoá sự thoả mãn.
- C. Tối đa hoá lợi ích công cộng.
- D. Tối đa hoá doanh thu.
Câu 9. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần được hiểu là
- A. Để có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng một mặt hàng khác.
- B. Để có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng các mặt hàng khác.
- C. Để có thêm một số lượng ngày càng tăng về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng một mặt hàng khác.
- D. Để có thêm một số lượng ngày càng tăng về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng các mặt hàng khác.
Câu 10. Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản do đối tượng nào quyết định
- A. Chính phủ.
- B. Thị trường.
- C. Cả chính phủ và thị trường.
- D. Doanh nghiệp.
Câu 11. Câu hỏi “Sản xuất như thế nào?” đề cập đến:
- A. Lựa chọn hàng hóa để sản xuất.
- B. Phương pháp, cách thức sản xuất.
- C. Khâu phân phối, ai là người được hưởng hàng hóa do xã hội sản xuất ra.
- D. Công nghệ sản xuất.
Câu 12. Kinh tế vi mô nghiên cứu:
- A. Thu nhập quốc dân.
- B. Lạm phát.
- C. Thất nghiệp.
- D. Tiêu dùng.
Câu 13. Giả sử lựa chọn khác là đi làm, chi phí cơ hội của việc học đại học là:
- A. Chỉ là học phí.
- B. Chỉ gồm học phí và chi phí về sách vở.
- C. Chỉ gồm tiền lương bị bỏ qua không kiếm được.
- D. Học phí, chi phí sách vở và tiền lương bị bỏ qua không kiếm được.
Câu 14. Điều nào dưới đây KHÔNG làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển
- A. Một cải thiện trong các phương pháp sản xuất.
- B. Sự tăng lên trong dân số một nước.
- C. Sự giảm xuống của thất nghiệp.
- D. Một trận lụt phá huỷ đất nông nghiệp.
Câu 15. Câu nào dưới đây là tuyên bố của kinh tế chuẩn tắc?
- A. Thời tiết nóng làm tăng lượng quạt điện bán ra.
- B. Cung hàng hoá phụ thuộc giá của đầu vào, ceteris paribus.
- C. Giá khám bệnh tư nhân hiện nay là quá cao.
- D. Việc học đại học sẽ làm tăng thu nhập của bạn.
Câu 16. Câu nào dưới đây là tuyên bố của kinh tế học thực chứng?
- A. Nâng cao mức lương tối thiểu dẫn đến thất nghiệp.
- B. Không nên thu phí giao thông đối với các phương tiện thô sơ.
- C. Các vận động viên chuyên nghiệp được trả lương quá cao.
- D. Cần phải đặt giá nhà thuê thấp hơn cho sinh viên.
Câu 17. Trường hợp nào dưới đây KHÔNG phải là một ví dụ về một yếu tố sản xuất:
- A. Một cái xe ủi đất.
- B. Một kỹ sư.
- C. Một ngôi nhà.
- D. Một kỹ thuật mới.
Câu 18. Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu, sản xuất cho ai xuất phát từ:
- A. Đặc điểm tự nhiên.
- B. Tài nguyên có giới hạn.
- C. Nhu cầu của xã hội.
- D. Nguồn cung của nền kinh tế.
Câu 19. Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là:
- A. Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi.
- B. Nhà nước tham gia quản lý kinh tế.
- C. Nhà nước quản lý.
- D. Không có đáp án đúng.
Câu 20. Khái niệm nào sau đây không thể lý giải bằng đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF)
- A. Chi phí cơ hội.
- B. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
- C. Sự khan hiếm.
- D. Cung – cầu.
Câu 21. Trong các loại thị trường sau, thị trường nào thuộc về thị trường yếu tố sản xuất
- A. Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
- B. Thị trường đất đai.
- C. Thị trường độc quyền.
- D. Thị trường hàng hóa tiêu dùng.
Câu 22. Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:
- A. Không thể nào gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.
- B. Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.
- C. Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
- D. Các đáp án đều đúng.
Câu 23. Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc
- A. Thâm hụt ngân sách lớn năm 2024 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.
- B. Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
- C. Chính sách tiền tệ mở rộng làm giảm lãi suất.
- D. Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng.
Câu 24. Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá và lượng cầu cho biết:
- A. Giá và lượng cầu có mối quan hệ ngược chiều.
- B. Giá và lượng cầu có mối quan hệ thuận chiều.
- C. Giá và lượng cầu có mối quan hệ bổ sung.
- D. Giá và lượng cầu có mối quan hệ thay thế.
Câu 25. Quy luật cung cho biết:
- A. Giá tăng, lượng cung tăng.
- B. Giá tăng, lượng cung giảm.
- C. Giá giảm, lượng cung tăng.
- D. Giá tăng hoặc giảm, lượng cung không đổi.
… và còn 42 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 67 câu và xem đáp án.