Vật lí 10 - Đề luyện tập 1 | i-quiz.vn@stop article@stop Vật lí 10 - Đề luyện tập 1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Vật lí 10 - Đề luyện tập 1

Image Exam
2026-11-06 22:23:14
Tên đề thi: Vật lí 10 - Đề luyện tập 1
Tác giả: cracka
Số lượng câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 23:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 20
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Vật lí 10 - Đề luyện tập 1

Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?

  • A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
  • B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
  • C. Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
  • D. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

Câu 2. Chọn câu trả lời đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là

  • A. khám phá ra các qui luật chuyển động.
  • B. khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở cấp độ vi mô và vĩ mô.
  • C. khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
  • D. khám phá ra qui luật chi phối sự vận động của vật chất.

Câu 3. Chat GPT ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ

  • A. nhất.
  • B. hai.
  • C. ba.
  • D. tư.

Câu 4. Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:

  • A. Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
  • B. Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
  • C. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
  • D. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

Câu 5. Đâu là cách đúng để đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí?

  • A. Sử dụng các thiết bị điện khi chưa được giáo viên cho phép.
  • B. Không quan tâm đến kí hiệu và thông số trên thiết bị.
  • C. Chỉ cắm phích vào ổ cắm khi hiệu điện thế phù hợp.
  • D. Để dây điện tự do để dễ dàng kiểm tra.

Câu 6. Tại sao không nên tự ý vứt bỏ các chất thải từ các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Vật lí?

  • A. Vì đó là việc của người quản lý phòng thí nghiệm.
  • B. Để giảm thiểu rủi ro đối với môi trường và sức khỏe con người.
  • C. Vì việc này phải tuân theo quy định về phòng cháy chữa cháy.
  • D. Để tránh bị phạt tiền.

Câu 7. Khi sử dụng các thiết bị trong phòng thí nghiệm Vật lí, kí hiệu [Phóng xạ] mang ý nghĩa:

  • A. Nơi có chất phóng xạ.
  • B. Nơi cấm sử dụng quạt.
  • C. Tránh gió trực tiếp.
  • D. Lối thoát hiểm.

Câu 8. Khi sử dụng các thiết bị trong phòng thí nghiệm Vật lí, kí hiệu [Cảnh báo điện] mang ý nghĩa:

  • A. Nơi nguy hiểm về điện.
  • B. Lưu ý cẩn thận.
  • C. Cẩn thận sét đánh.
  • D. Cảnh báo tia laser.

Câu 9. Gọi \( \bar{A} \) là giá trị trung bình, \( \Delta A' \) là sai số dụng cụ, \( \overline{\Delta A} \) là sai số ngẫu nhiên, \( \Delta A \) là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là

  • A. \( \delta A = \dfrac{\overline{\Delta A}}{\bar{A}} \cdot 100\% \).
  • B. \( \delta A = \dfrac{\Delta A'}{\bar{A}} \cdot 100\% \).
  • C. \( \delta A = \dfrac{\bar{A}}{\Delta A} \cdot 100\% \).
  • D. \( \delta A = \dfrac{\Delta A}{\bar{A}} \cdot 100\% \).

Câu 10. Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?

  • A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
  • B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
  • C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
  • D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.

Câu 11. Phép đo của một đại lượng vật lý

  • A. là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
  • B. là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lượng vật lý.
  • C. là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân...vv.
  • D. là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý.

Câu 12. Giới hạn đo của thước là

  • A. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
  • B. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
  • C. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
  • D. chiều dài lớn nhất ghi trên thước.

Câu 13. Độ dịch chuyển của vật là

  • A. đại lượng cho biết độ dài quỹ đạo chuyển động.
  • B. đại lượng vectơ cho biết khoảng cách dịch chuyển của vật.
  • C. đại lượng vectơ cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
  • D. đại lượng vectơ cho biết hướng của sự thay đổi vị trí và khoảng cách dịch chuyển của vật.

Câu 14. Để tổng hợp độ dịch chuyển của vật ta dùng phương pháp nào?

  • A. Phép cộng vectơ.
  • B. Tổng độ lớn các độ dịch chuyển thành phần cộng lại.
  • C. Phép trừ vectơ.
  • D. Tùy theo hướng dịch chuyển mà có thể dùng phép cộng hoặc trừ vectơ.

Câu 15. Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2 km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy rồi tiếp tục đến trường. Hỏi độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu?

  • A. 2 km.
  • B. 4 km.
  • C. 0 km.
  • D. 3 km.

Câu 16. Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2 km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy rồi tiếp tục đến trường. Quãng đường bạn A đi được là

  • A. 6 km.
  • B. 4 km.
  • C. 0 km.
  • D. 2 km.

Câu 17. Vận tốc tức thời là

  • A. vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
  • B. vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
  • C. vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
  • D. vận tốc của vật tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.

Câu 18. Trong chuyển động thẳng đều véc tơ vận tốc tức thời và véc tơ vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ có

  • A. cùng phương, cùng chiều và độ lớn không bằng nhau.
  • B. cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau.
  • C. cùng phương, cùng chiều và độ lớn bằng nhau.
  • D. cùng phương, ngược chiều và độ lớn bằng nhau.

Câu 19. Trường hợp nào sau đây nói đến vận tốc trung bình:

  • A. Vận tốc của người đi bộ là 5 km/h.
  • B. Khi ra khỏi nòng súng, vận tốc của viên đạn là 480 m/s.
  • C. Số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 56 km/h.
  • D. Khi đi qua điểm A, vận tốc của vật là 10 m/s.

Câu 20. Một vật chuyển động thẳng đều trong 6h đi được 180 km, khi đó tốc độ của vật là:

  • A. 900 m/s.
  • B. 30 km/h.
  • C. 900 km/h.
  • D. 30 m/s.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó