Nội dung đề thi: GDKTPL 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 (2026-2027)
Xem trước 25/74 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây phân biệt đúng tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
- A. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế; phát triển kinh tế phản ánh sự gia tăng quy mô sản lượng.
- B. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự gia tăng về quy mô của nền kinh tế; phát triển kinh tế bao gồm tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
- C. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự cải thiện đời sống xã hội; phát triển kinh tế phản ánh sự gia tăng GDP và GNI.
- D. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự gia tăng thu nhập bình quân; phát triển kinh tế chỉ phản ánh những thay đổi về cơ cấu kinh tế.
Câu 2. Năm 2025, GDP của Việt Nam tăng 8,02% và GDP bình quân đầu người đạt 5.026 USD. Các số liệu trên thể hiện nội dung nào sau đây?
- A. Các số liệu đủ để xác nhận đồng thời tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
- B. Các số liệu chủ yếu phản ánh tiến bộ xã hội, chưa cung cấp căn cứ về quy mô của nền kinh tế.
- C. Các số liệu xác nhận kết quả tăng trưởng kinh tế, chưa đủ căn cứ đánh giá đầy đủ phát triển kinh tế.
- D. Các số liệu chủ yếu phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chưa cung cấp căn cứ về mức tăng sản lượng.
Câu 3. Tỉnh M ghi nhận giá trị sản xuất tăng, tỉ trọng dịch vụ tăng và tỉ lệ hộ nghèo giảm trong cùng giai đoạn. Thông tin trên phản ánh hiện tượng kinh tế nào sau đây?
- A. Phát triển kinh tế với sự thay đổi đồng thời về quy mô, cơ cấu và tiến bộ xã hội.
- B. Tăng trưởng kinh tế với sự gia tăng về quy mô nhưng chưa thể hiện thay đổi về chất.
- C. Ổn định kinh tế với sự duy trì cơ cấu ngành và mức sống dân cư qua các năm.
- D. Hội nhập kinh tế với sự gia tăng trao đổi hàng hóa và luồng vốn giữa các nền kinh tế.
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh sự khác biệt giữa phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế?
- A. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế.
- B. Quy mô tổng thu nhập quốc dân của nền kinh tế.
- C. Mức thu nhập bình quân đầu người của dân cư.
- D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với tiến bộ xã hội.
Câu 5. Quốc gia X có GDP tính theo giá so sánh tăng 6% so với năm trước. Tuy nhiên, cơ cấu ngành kinh tế không thay đổi, chỉ số phát triển con người (HDI) không tăng và tỉ lệ hộ nghèo đa chiều không giảm. Nhận định nào sau đây đánh giá đúng tình hình kinh tế của quốc gia X?
- A. X đã đạt tăng trưởng kinh tế nhưng chưa đủ căn cứ khẳng định đã phát triển kinh tế.
- B. X đã đạt phát triển kinh tế vì GDP tăng dù các chỉ tiêu tiến bộ xã hội chưa cải thiện.
- C. X chưa đạt tăng trưởng kinh tế vì cơ cấu kinh tế chưa chuyển dịch theo hướng tích cực.
- D. X chưa đạt phát triển kinh tế nên mức tăng GDP không được tính là tăng trưởng kinh tế.
Câu 6. Yếu tố nào sau đây là tiêu chí đặc trưng giúp phân biệt phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế?
- A. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
- B. Chỉ số phát triển con người (HDI).
- C. Tổng thu nhập quốc dân
- D. Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp.
Câu 7. Hệ số Gini là chỉ tiêu được sử dụng để phản ánh nội dung nào sau đây của tiến bộ xã hội?
- A. Mức tăng quy mô tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế.
- B. Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của dân cư.
- C. Mức chuyển dịch tỉ trọng giữa các ngành trong nền kinh tế.
- D. Mức thu nhập bình quân được tạo ra bởi công dân của quốc gia.
Câu 8. Nhóm chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để phản ánh mức độ tiến bộ xã hội trong quá trình phát triển kinh tế?
- A. GDP, GDP/người và tốc độ tăng GDP.
- B. GNI, GNI/người và tốc độ tăng GNI.
- C. HDI, tỉ lệ hộ nghèo đa chiều và hệ số Gini.
- D. Cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần.
Câu 9. Chỉ tiêu nào sau đây thường được sử dụng để phản ánh quy mô và mức tăng trưởng của nền kinh tế một quốc gia?
- A. Tổng sản phẩm trong nước.
- B. Chỉ số phát triển con người.
- C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- D. Hệ số bất bình đẳng thu nhập.
Câu 10. Chỉ tiêu nào sau đây thường được sử dụng để đánh giá mức độ tiến bộ xã hội và chất lượng cuộc sống trong quá trình phát triển kinh tế?
- A. Chỉ số phát triển con người.
- B. Tổng sản phẩm trong nước.
- C. Tổng thu nhập quốc gia.
- D. Thu nhập bình quân đầu người.
Câu 11. Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định?
- A. Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
- B. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- C. Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
- D. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Câu 12. Năm 2025, nền kinh tế của quốc gia A có các số liệu sau:- Tiêu dùng của hộ gia đình (C): 4.500 tỉ USD- Đầu tư của doanh nghiệp (I): 1.200 tỉ USD- Chi tiêu của Chính phủ (G): 1.500 tỉ USD- Xuất khẩu (X): 900 tỉ USD- Nhập khẩu (M): 1.100 tỉ USDTừ số liệu trên cho thấy GDP của quốc gia A năm 2025 là
- A. 6.800 tỉ USD
- B. 7000 tỉ USD
- C. 7.200 tỉ USD
- D. 9.200 tỉ USD
Câu 13. Năm 2025, khu vực dịch vụ tăng tỉ trọng từ 42,35% lên 42,75%, năng suất lao động tăng 6,83% và tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt 29,2% (tăng khoảng 0,8 - 0,9 điểm phần trăm so với năm trước). Theo thông tin trên, sự phát triển kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
- A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, đồng thời chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả lao động được cải thiện.
- B. Cơ cấu ngành dịch vụ được mở rộng là nguyên nhân trực tiếp làm cho trình độ của người lao động được nâng cao.
- C. Chất lượng lao động được nâng lên là căn cứ chủ yếu để xác định sự thay đổi trong cơ cấu của nền kinh tế.
- D. Hiệu quả lao động được cải thiện cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chủ yếu trong nội bộ khu vực dịch vụ.
Câu 14. Trong tăng trưởng kinh tế, chỉ tiêu tổng thu nhập quốc dân (GNI) phản ánh nội dung nào sau đây?
- A. Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước.
- B. Thu nhập từ hoạt động sản xuất của Chính phủ.
- C. Thu nhập do công dân tạo ra trong và ngoài nước.
- D. Thu nhập bình quân đầu người trong nước mỗi năm.
Câu 15. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào sau đây trong GDP?
- A. Công nghiệp và nông nghiệp.
- B. Nông nghiệp và dịch vụ.
- C. Công nghiệp và dịch vụ.
- D. Nông nghiệp và thương mại.
Câu 16. Năm 2025, GDP của quốc gia X tăng 6,5%; thu nhập bình quân đầu người và tổng vốn đầu tư toàn xã hội đều tăng so với năm trước. Cùng thời gian đó, tỷ lệ hộ nghèo ít thay đổi và hệ số Gini có xu hướng gia tăng. Thông tin trên cho thấy quốc gia X có đặc điểm nào sau đây?
- A. tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm tiến bộ xã hội.
- B. tăng trưởng kinh tế nhưng chất lượng phát triển còn hạn chế.
- C. phát triển kinh tế nhưng quy mô nền kinh tế chưa được mở rộng.
- D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 17. Quốc gia P sử dụng một phần thành quả tăng trưởng kinh tế để mở rộng hệ thống trường nghề, hỗ trợ đào tạo kĩ năng và tăng khả năng tiếp cận việc làm cho người dân. Theo thông tin trên, vai trò của phát triển kinh tế được thể hiện ở việc
- A. tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- B. gia tăng số lượng lao động trong mọi ngành kinh tế.
- C. mở rộng cơ hội việc làm trực tiếp nâng cao chất lượng lao động.
- D. bảo đảm mọi lao động đều chuyển sang khu vực dịch vụ.
Câu 18. Năm 2025, quy mô GDP của Việt Nam đạt khoảng 514 tỉ USD. Hoạt động khoa học và công nghệ tác động trực tiếp và gián tiếp khoảng 2,5% GDP; chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu của Việt Nam xếp 44/139 quốc gia và nền kinh tế, đứng thứ ba trong ASEAN. Từ các dữ kiện trên, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
- A. Tăng trưởng tạo nguồn lực cho khoa học, công nghệ, qua đó nâng năng lực đổi mới và sức cạnh tranh.
- B. Tăng trưởng mở rộng quy mô nền kinh tế, qua đó phản ánh trực tiếp trình độ đổi mới sáng tạo.
- C. Tăng trưởng làm tăng đóng góp của khoa học, công nghệ, qua đó quyết định thứ hạng đổi mới quốc gia.
- D. Tăng trưởng thúc đẩy ứng dụng công nghệ, qua đó thay thế vai trò của các nguồn lực phát triển khác.
Câu 19. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
- A. Kinh tế đối ngoại.
- B. Hội nhập kinh tế quốc tế.
- C. Phát triển kinh tế.
- D. Tăng trưởng kinh tế.
Câu 20. Nội dung nào sau đây nêu đúng khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế?
- A. Là quá trình một quốc gia mở rộng các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước nhằm phát triển thị trường nội địa.
- B. Là quá trình các quốc gia thống nhất với nhau về các chính sách kinh tế với nhau nhằm hình thành một nền kinh tế chung.
- C. Là quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế với khu vực và thế giới trên cơ sở cùng có lợi, tuân thủ chuẩn mực chung.
- D. Là quá trình một quốc gia mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài nhưng không chịu ràng buộc bởi các cam kết chung
Câu 21. Hình thức hội nhập kinh tế nào sau đây là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư?
- A. Song phương.
- B. Đa phương.
- C. Khu vực.
- D. Toàn cầu.
Câu 22. Việt Nam và Hàn Quốc ký Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA), trong đó hai bên cam kết mở cửa thị trường và cắt giảm thuế quan đối với nhiều mặt hàng. Việc ký kết hiệp định trên thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
- A. Hội nhập toàn cầu.
- B. Hội nhập song phương.
- C. Hội nhập khu vực.
- D. Hội nhập đa phương.
Câu 23. Nội dung nào sau đây thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
- A. Tham gia cơ chế hợp tác văn hóa giữa các quốc gia trong khu vực.
- B. Tham gia các tổ chức và liên kết kinh tế trong phạm vi khu vực.
- C. Tham gia các diễn đàn quốc tế về bảo vệ môi trường và khí hậu.
- D. Thiết lập quan hệ hợp tác song phương trong lĩnh vực quốc phòng.
Câu 24. Một doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam cung cấp dịch vụ chuyên chở hàng hóa cho đối tác nước ngoài, đồng thời phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm trong nước thực hiện bảo hiểm đối với hàng hóa vận chuyển quốc tế. Các hoạt động trên thuộc hình thức kinh tế đối ngoại nào sau đây?
- A. Thương mại quốc tế.
- B. Đầu tư quốc tế.
- C. Dịch vụ thu ngoại tệ.
- D. Thương mại hàng hóa quốc tế.
Câu 25. Quá trình liên kết, hợp tác kinh tế giữa các quốc gia trong cùng một khu vực hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức kinh tế khu vực trên cơ sở cùng có lợi và hướng tới những mục tiêu phát triển chung thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
- A. Hội nhập toàn cầu.
- B. Hội nhập song phương.
- C. Hội nhập khu vực.
- D. Hội nhập thương mại.
… và còn 49 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 74 câu và xem đáp án.