Sinh học - Đề cương ôn tập học kì I (trao đổi chất, thực vật) | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học - Đề cương ôn tập học kì I (trao đổi chất, thực vật) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học - Đề cương ôn tập học kì I (trao đổi chất, thực vật)

Image Exam
2026-11-05 23:42:28
Tên đề thi: Sinh học - Đề cương ôn tập học kì I (trao đổi chất, thực vật)
Tác giả: Hà Linh Nguyễn 5
Số lượng câu hỏi: 43
Thời gian làm bài: 00:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 43
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học - Đề cương ôn tập học kì I (trao đổi chất, thực vật)

Xem trước 25/43 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Các dấu hiệu đặc trưng nào sau đây không thuộc quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

  • A. Thu nhận và vận chuyển các chất từ môi trường vào cơ thể.
  • B. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
  • C. Bài tiết các chất thải ra môi trường.
  • D. Cảm ứng và vận động giúp sinh vật di chuyển trốn tránh kẻ thù.

Câu 2. Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

  • A. Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.
  • B. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
  • C. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
  • D. Thải các chất vào môi trường.

Câu 3. Phương thức sinh vật sử dụng chất vô cơ (CO₂, nước) để tổng hợp thành chất hữu cơ nhờ năng lượng từ ánh sáng mặt trời được gọi là:

  • A. Quang tự dưỡng.
  • B. Hóa tự dưỡng.
  • C. Quang dị dưỡng.
  • D. Hóa dị dưỡng.

Câu 4. Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc hình thức dị dưỡng?

  • A. Vi khuẩn lam.
  • B. Cây xanh.
  • C. Con người.
  • D. Tảo xanh.

Câu 5. Sinh vật tự dưỡng là nhóm sinh vật có khả năng:

  • A. Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
  • B. Sử dụng chất hữu cơ có sẵn từ sinh vật khác để làm nguồn dinh dưỡng.
  • C. Chỉ lấy năng lượng trực tiếp từ nhiệt độ của môi trường.
  • D. Không cần trải qua quá trình chuyển hóa năng lượng.

Câu 6. Dấu hiệu đặc trưng nào sau đây là của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

  • A. Sinh sản, cảm ứng, thu nhận và vận chuyển chất.
  • B. Thu nhận và vận chuyển chất, biến đổi chất kèm chuyển hóa năng lượng, bài tiết, điều hòa.
  • C. Tổng hợp protein, phân giải carbohydrate, hô hấp sáng và thoát hơi nước.
  • D. Vận chuyển nước qua mạch gỗ, vận chuyển chất hữu cơ qua mạch rây, cảm ứng trả lời kích thích.

Câu 7. Nguồn năng lượng khởi đầu trong quá trình chuyển hóa năng lượng của sinh giới phần lớn đến từ đâu?

  • A. Năng lượng nhiệt
  • B. Năng lượng ánh sáng.
  • C. Năng lượng từ ATP.
  • D. Năng lượng hóa học từ khoáng chất.

Câu 8. Tự dưỡng là quá trình mà sinh vật tự tổng hợp được

  • A. chất vô cơ từ các chất hữu cơ.
  • B. chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
  • C. chất hữu cơ từ các chất hữu cơ.
  • D. chất vô cơ từ các chất vô cơ.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhất vai trò của nước trong việc duy trì hình thái và các hoạt động sinh lý của tế bào thực vật?

  • A. Nước là thành phần cấu trúc duy nhất quyết định toàn bộ khối lượng khô của tế bào thực vật.
  • B. Nước tạo áp suất trương giúp tế bào căng phồng, duy trì hình dạng khí khổng và làm môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
  • C. Nước cung cấp năng lượng trực tiếp dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây thông qua quang hợp.
  • D. Nước làm giảm nhiệt độ của môi trường xung quanh rễ cây khi quá trình hấp thụ khoáng diễn ra mạnh.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của nước đối với thực vật?

  • A. Nước là thành phần cấu tạo nên chất nguyên sinh và chiếm hàm lượng lớn nhất trong tế bào thực vật.
  • B. Nước đóng vai trò là dung môi hòa tan các muối khoáng, chất hữu cơ và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
  • C. Nước tham gia trực tiếp vào pha sáng của quá trình quang hợp qua phản ứng quang phân li nước.
  • D. Nước là nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp cho các hoạt động sống diễn ra trong cơ thể thực vật.

Câu 11. Trong quá trình trao đổi nước ở thực vật, nước được vận chuyển liên tục từ rễ lên thân chủ yếu nhờ sự phối hợp của các lực nào sau đây?

  • A. Áp suất rễ (lực đẩy) kết hợp với lực hút của trọng lực Trái Đất kéo nước lên cao.
  • B. Sự co giãn nhịp nhàng của các tế bào mạch gỗ dưới tác dụng kích thích của ánh sáng.
  • C. Quá trình hô hấp mạnh của các tế bào rễ tạo ra năng lượng bơm trực tiếp nước lên đỉnh cây.
  • D. Lực hút do thoát hơi nước ở lá (lực kéo chính) kết hợp với áp suất rễ (lực đẩy) và lực trung gian giữa các phân tử nước.

Câu 12. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

  • A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
  • B. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
  • C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
  • D. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

Câu 13. Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

  • A. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
  • B. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
  • C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh.
  • D. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh.

Câu 14. Thành phần của dịch mạch gỗ bao gồm chủ yếu:

  • A. Nước và ion khoáng.
  • B. Xitokinin và Ancaloit.
  • C. Các amino acid và vitamin.
  • D. Các amino acid và hormone.

Câu 15. Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là

  • A. nước và hormone.
  • B. ion khoáng và hormone.
  • C. nước và ion khoáng
  • D. saccharose và acid amin

Câu 16. Nhóm sắc tố phụ nào ở thực vật vừa tham gia hấp thụ ánh sáng vừa có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp khỏi bị phá hủy bởi ánh sáng cường độ quá cao?

  • A. Carotenoid.
  • B. Diệp lục a.
  • C. Phycobilin.
  • D. Anthocyanin.

Câu 17. Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là

  • A. diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
  • B. diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
  • C. diệp lục a, b ở trung tâm phản ứng.
  • D. diệp lục a, b và carotenoid.

Câu 18. Các sắc tố quang hợp chủ yếu hấp thụ năng lượng ánh sáng ở những vùng quang phổ nào?

  • A. Vùng ánh sáng màu lục và vàng.
  • B. Vùng ánh sáng màu cam và tím.
  • C. Vùng ánh sáng màu vàng và cam.
  • D. Vùng ánh sáng màu xanh tím và đỏ.

Câu 19. Một trong những vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cơ thể thực vật là

  • A. Tạo ra các sản phẩm trung gian cho quá trình quang hợp.
  • B. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây.
  • C. Làm giảm nhiệt độ của cơ thể thực vật trong những ngày nắng nóng.
  • D. Làm tăng lượng khí O₂ trong khí quyển.

Câu 20. Sản phẩm nào sau đây được tạo ra trong quá trình hô hấp ở thực vật và là nguyên liệu quan trọng cho các quá trình tổng hợp chất hữu cơ khác của cây?

  • A. Năng lượng ATP và nhiệt năng.
  • B. Khí CO₂ và nước (H₂O).
  • C. Các sản phẩm trung gian.
  • D. Khí O₂ và chất hữu cơ.

Câu 21. Năng lượng được giải phóng phần lớn trong hô hấp ở thực vật tồn tại dưới dạng nào sau đây?

  • A. Năng lượng nhiệt và năng lượng tích trữ trong ATP.
  • B. Năng lượng ánh sáng.
  • C. Năng lượng điện sinh học.
  • D. Năng lượng tiềm ẩn trong cấu trúc màng tế bào.

Câu 22. Giai đoạn đường phân của quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra ở bộ phận nào của tế bào?

  • A. Màng trong ti thể.
  • B. Chất nền ti thể.
  • C. Tế bào chất.
  • D. Lục lạp.

Câu 23. Trong quá trình hô hấp ở thực vật, chu trình Krebs diễn ra ở đâu?

  • A. Chất nền ti thể.
  • B. Tế bào chất.
  • C. Màng ngoài ti thể.
  • D. Khoang gian màng.

Câu 24. Giai đoạn chuỗi truyền electron hô hấp ở thực vật chủ yếu diễn ra ở cấu trúc nào của ti thể?

  • A. Chất nền ti thể.
  • B. Màng ngoài ti thể.
  • C. Màng trong ti thể.
  • D. Ribosome của ti thể.

Câu 25. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào?

  • A. Quá trình dị hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ chất đơn giản và tiêu tốn năng lượng.
  • B. Quá trình đồng hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
  • C. Quá trình dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ kèm theo giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống.
  • D. Quá trình đồng hóa không liên quan gì đến việc tích lũy năng lượng trong tế bào.

… và còn 18 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 43 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó