Răng hàm mặt - Bài 3: Bệnh lý tủy và quanh cuống răng (tình huống lâm sàng) | i-quiz.vn@stop article@stop Răng hàm mặt - Bài 3: Bệnh lý tủy và quanh cuống răng (tình huống lâm sàng) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Răng hàm mặt - Bài 3: Bệnh lý tủy và quanh cuống răng (tình huống lâm sàng)

Image Exam
2026-11-05 22:18:00
Tên đề thi: Răng hàm mặt - Bài 3: Bệnh lý tủy và quanh cuống răng (tình huống lâm sàng)
Số lượng câu hỏi: 28
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 28
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Răng hàm mặt - Bài 3: Bệnh lý tủy và quanh cuống răng (tình huống lâm sàng)

Xem trước 25/28 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Bệnh nhân nam 11 tuổi được chẩn đoán R55 viêm tủy không hồi phục với lỗ sâu lớn mặt bên sát lợi. Hướng điều trị là gì ?

  • A. Điều trị bảo tồn
  • B. Điều trị tủy
  • C. Hàn theo dõi
  • D. Nhổ răng

Câu 2. Bệnh nhân nam, 20 tuổi đến phòng khám với lý do đau răng thành cơn. Bệnh nhân toàn thân bình thường, khi thăm khám thấy răng 46 có lỗ sâu lớn, đáy nhiều ngà mềm mủn; gõ dọc đau. Vùng quanh răng không thấy gì bất thường. Hướng chẩn đoán cho bệnh nhân này:

  • A. Viêm tủy không hồi phục
  • B. Viêm quanh cuống mạn
  • C. Viêm quanh cuống cấp
  • D. Áp xe quanh răng

Câu 3. Bệnh nhân nữ, 22 tuổi đến phòng khám với lý do có răng 11 đổi màu. Bệnh nhân có chấn thương răng cách đây 2 năm. Khi thăm khám gõ răng không đau, răng không lung lay, ngách lợi bình thường, trên phim Xquang chưa thấy gì bất thường. Hướng chẩn đoán cho bệnh nhân này

  • A. Viêm tủy không có khả năng hồi phục
  • B. Viêm quanh cuống mạn
  • C. Viêm tủy có khả năng hồi phục
  • D. Tủy hoại tử

Câu 4. Bệnh nhân nữ, 32 tuổi đến phòng khám với lý do có răng 21 đổi màu. Bệnh nhân có chấn thương răng cách đây 4 năm. Khi thăm khám gõ răng không đau, răng không lung lay, ngách lợi bình thường, trên phim Xquang chưa thấy gì bất thường. Hướng xử trí cho bệnh nhân này

  • A. Điều trị tủy – Phục hình răng
  • B. Điều trị tủy – Tẩy trắng răng
  • C. Điều trị tủy
  • D. Nhổ răng

Câu 5. Bệnh nhân nam, 22 tuổi đến phòng khám với lý do có răng 11 mẻ góc răng sau ngã trước đó 1 ngày. Khi thăm khám thấy răng đau ít, răng lung lay ít, đường gãy chéo thân răng, thấy ánh hồng của tủy. Hướng chẩn đoán tình trạng tủy răng cho bệnh nhân này

  • A. Viêm tủy có khả năng hồi phục
  • B. Viêm tủy không có khả năng hồi phục
  • C. Viêm quanh cuống cấp
  • D. Viêm quang cuống mạn đợt cấp

Câu 6. Bệnh nhân nam, 22 tuổi đến phòng khám với lý do có răng 11 mẻ góc răng sau ngã trước đó 30 phút. Khi thăm khám thấy răng đau ít, răng lung lay ít, đường gãy chéo thân răng, thấy ánh hồng của tủy. Hướng xử trí cho bệnh nhân này

  • A. Chụp tủy – Hàn theo dõi
  • B. Điều trị tủy – Hàn phục hồi
  • C. Hàn phục hồi thân răng
  • D. Hàn theo dõi

Câu 7. Bệnh nhân nam, 20 tuổi đến phòng khám với lý do đau răng nhiều. Bệnh nhân toàn thân bình thường, đau thành cơn, khi thăm khám thấy răng 46 có lỗ sâu lớn, đáy nhiều ngà mềm mủn; gõ dọc đau. Vùng quanh răng không thấy gì bất thường. Hướng xử trí cho bệnh nhân này:

  • A. Chụp tủy – Hàn theo dõi
  • B. Điều trị tủy – Hàn phục hồi
  • C. Hàn phục hồi thân răng
  • D. Hàn theo dõi

Câu 8. Bệnh nhân nam, 7 tuổi đến khám răng do có răng 51 đổi màu xám. Khám thấy lung lay ít, vùng quanh răng không có gì bất thường. Hướng xử trí cho bệnh nhân

  • A. Dẫn lưu buồng tủy – Nhổ răng
  • B. Dẫn lưu buồng tủy – Điều trị tủy, hàn răng
  • C. Nhổ răng
  • D. Điều trị tủy, hàn răng

Câu 9. Bệnh nhân nam, 7 tuổi đến khám răng do có răng 51 màu xám hơn các răng khác. Khám thấy răng đổi màu, lung lay ít, vùng quanh răng không có gì bất thường. Hướng chẩn đoán cho bệnh nhân

  • A. Tủy hoại tử
  • B. Viêm quanh cuống mạn
  • C. Viêm quanh cuống mạn đợt cấp
  • D. Viêm tủy không có khả năng hồi phục

Câu 10. Bệnh nhân nữ, 42 tuổi đến phòng khám với lý do có mẻ răng hàm trong khi ăn. Khi thăm khám thấy nứt dọc múi gần trong thân răng, thử nghiệm tủy âm tính, vùng quanh răng binhg thường. Hướng chẩn đoán tình trạng tủy răng cho bệnh nhân này ?

  • A. Tủy hoại tử
  • B. Viêm tủy không có khả năng hồi phục
  • C. Viêm quanh cuống mạn
  • D. Viêm quanh cuống mạn đợt cấp

Câu 11. Bệnh nhân nữ 8 tuổi, đến khám do đau răng 85. Bệnh nhân đau nhiều, đau thành từng cơn, không thể ăn nhai bên đó. Khám thấy có lỗ sâu lớn ở mặt nhai răng 85, có nhiều ngà mềm ngà mủn, có điểm hở tủy. Chẩn đoán và hướng xử trí cho bệnh nhân này

  • A. Viêm tủy không có khả năng hồi phục - Nhổ răng 85
  • B. Viêm tủy có khả năng hồi phục - Điều trị tủy răng 85
  • C. Viêm tủy không có khả năng hồi phục - Điều trị tủy răng 85
  • D. Viêm tủy có khả năng hồi phục - Hàn theo dõi

Câu 12. Bệnh nhân nam, 17 tuổi đến khám răng do có răng 11 đổi màu. Khám thấy răng lung lay ít, vùng quanh răng không có gì bất thường. BN không đau. Cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán xác định là gì ?

  • A. Chụp XQ
  • B. Thử nghiệm tủy
  • C. Mài thăm dò
  • D. Gõ răng

Câu 13. Bệnh nhân nam, 17 tuổi đến khám răng do sưng đau dữ dội răng hàm lớn hàm dưới bên trái. Khám thấy răng không đổi màu, lung lay nhiều, vùng quanh răng tấy đỏ. Gõ dọc bệnh nhân đau nhiều. Hướng xử trí cần thiết là gì ?

  • A. Mở tháo trống
  • B. Kê đơn thuốc
  • C. Nhổ răng
  • D. Trích rạch dẫn lưu

Câu 14. Bệnh nhân nữ, 10 tuổi đến khám răng do sưng vùng lợi răng hàm hàm trên bên phải. Khám thấy răng không đổi màu, lung lay ít, thân răng có lỗ sâu lớn, nhiều thức ăn. Nghiệm pháp cần thiết để đưa ra chấn đoán là gì ?

  • A. Chụp XQ
  • B. Thử nghiệm tủy
  • C. Mài thăm dò
  • D. Gõ răng

Câu 15. Bệnh nhân nữ, 10 tuổi đến khám răng do sưng đau vùng lợi răng hàm hàm trên bên phải. Khám thấy răng đổi màu, lung lay ít, thân răng có lỗ sâu lớn, nhiều thức ăn. Chụp XQ thấy vùng R54 thấu quang, một chân răng tiêu gần hết. Hướng chẩn đoán là gì ?

  • A. R54 Viêm quanh cuống mạn đợt cấp
  • B. R54 Viêm quang cuống mạn
  • C. R54 viêm quanh cuống cấp
  • D. R54 hoại tử tủy

Câu 16. Bệnh nhân nữ, 10 tuổi đến khám răng do sưng đau vùng lợi răng hàm hàm trên bên phải. Khám thấy răng đổi màu, lung lay ít, thân răng có lỗ sâu lớn, nhiều thức ăn. Chụp XQ thấy vùng R54 thấu quang, một chân răng tiêu gần hết. Hướng xử trí trong trường hợp này là gì ?

  • A. Dẫn lưu buồng tủy – Nhổ răng
  • B. Dẫn lưu buồng tủy – Điều trị tủy, hàn răng
  • C. Nhổ răng
  • D. Điều trị tủy, hàn răng

Câu 17. Bệnh nhân nam, 42 tuổi đến phòng khám với lý do đau nhức răng hàm lớn hàm dưới bên phải. Khi thăm khám thấy R47 không phát hiện lỗ sâu, gõ dọc đau nhiều. Ngoài ra thấy R48 mọc lệch, lộ một phần múi xa. Chụp XQ phát hiện lỗ sâu cổ răng phía xa R47 thấu tủy. Chẩn đoán cho R47 trong trường hợp này là gì?

  • A. Tủy hoại tử
  • B. Viêm tủy không có khả năng hồi phục
  • C. Viêm quanh cuống mạn
  • D. Viêm quanh cuống mạn đợt cấp

Câu 18. Bệnh nhân nam, 42 tuổi đến phòng khám với lý do đau nhức răng hàm lớn hàm dưới bên phải. Khi thăm khám thấy R47 gõ dọc đau nhiều, không phát hiện lỗ sâu. Ngoài ra thấy R48 mọc lệch, lộ một phần múi xa. Chụp XQ phát hiện lỗ sâu cổ răng phía xa R47 thấu tủy. Hướng điều trị cho trường hợp này là gì ?

  • A. Dẫn lưu buồng tủy – Nhổ răng 48
  • B. Dẫn lưu buồng tủy – Điều trị tủy, hàn răng
  • C. Nhổ răng 47,48
  • D. Điều trị tủy r47, nhổ răng 48

Câu 19. Bệnh nhân nam, 32 tuổi đến phòng khám với lý do có lỗ sâu răng 45. Khi thăm khám thấy răng đau ít, lỗ sâu mặt nhai nhiều ngà mềm mủn, khi thăm khám thấy lộ tủy, chảy máu ít. Chẩn đoán cho bệnh nhân này

  • A. Viêm tủy có khả năng hồi phục
  • B. Viêm tủy không có khả năng hồi phục
  • C. Viêm quanh cuống cấp
  • D. Viêm quang cuống mạn đợt cấp

Câu 20. Bệnh nhân nam, 32 tuổi đến phòng khám với lý do có lỗ sâu răng 45. Khi thăm khám thấy răng đau ít, lỗ sâu mặt nhai nhiều ngà mềm mủn, khi thăm khám thấy ánh hồng của tủy, không chảy máu. Hướng xử trí cho bệnh nhân này?

  • A. Chụp tủy – Hàn theo dõi
  • B. Điều trị tủy – Hàn phục hồi
  • C. Hàn phục hồi thân răng
  • D. Hàn theo dõi

Câu 21. Bệnh nhân nam, 20 tuổi đến phòng khám với lý do đau răng nhiều. Bệnh nhân sốt 38 độ, khi thăm khám thấy răng 45 có lỗ sâu lớn, ngách lợi tương ứng sưng nề đỏ; gõ dọc đau dữ dội. Hướng chẩn đoán cho bệnh nhân này:

  • A. Viêm tủy không hồi phục
  • B. Viêm quanh cuống mạn
  • C. Viêm quanh cuống cấp
  • D. Áp xe quanh răng

Câu 22. Bệnh nhân nam, 22 tuổi đến phòng khám với lý do có răng 11 đổi màu. Bệnh nhân có chấn thương răng cách đây 2 năm. Khi thăm khám thấy ngách lợi tương ứng với có lỗ dò, trên phim Xquang có hình ảnh thấu quang quanh chóp răng kích thước 5x5 mm. Hướng chẩn đoán cho bệnh nhân này

  • A. Tủy hoại tử
  • B. Áp xe lợi
  • C. Viêm quanh cuống mạn
  • D. Gãy chân răng

Câu 23. Bệnh nhân nam, 22 tuổi đến phòng khám với lý do có răng 11 đổi màu. Bệnh nhân có chấn thương răng cách đây 2 năm. Khi thăm khám thấy ngách lợi tương ứng với có lỗ dò, trên phim Xquang có hình ảnh thấu quang quanh chóp răng kích thước 5x5 mm. Hướng xử trí cho bệnh nhân này

  • A. Điều trị tủy – Phục hình răng
  • B. Điều trị tủy – Cắt nang – Tẩy trắng răng
  • C. Điều trị tủy – Tẩy trắng răng
  • D. Nhổ răng

Câu 24. Khi thăm khám trên lâm sàng thấy có lỗ dò vùng chóp răng thăm khám. Cần phân biệt viêm quanh cuống mạn với bệnh gì ?

  • A. Viêm tuỷ không hồi phục
  • B. Viêm tủy xương hàm
  • C. Tuỷ hoại tử
  • D. Viêm quanh cuống cấp

Câu 25. Bệnh nhân nam, 25 tuổi đến phòng khám răng với lý do đau răng 25 nhiều. Bệnh nhân không sốt. Khám thấy răng 25 có lỗ sâu lớn ở mặt nhai và mặt gần của răng, ngách lợi tương ứng răng 25 sưng nề. Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm quanh cuống cấp. Hướng xử trí cho bệnh nhân trong lần khám này

  • A. Điều trị tuỷ
  • B. Dẫn lưu buồng tủy
  • C. Nhổ răng
  • D. Hàn răng tạm thời theo dõi

… và còn 3 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 28 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó