Giáo dục kinh tế và pháp luật - Tăng trưởng, hội nhập kinh tế, bảo hiểm và an sinh xã hội | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục kinh tế và pháp luật - Tăng trưởng, hội nhập kinh tế, bảo hiểm và an sinh xã hội | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục kinh tế và pháp luật - Tăng trưởng, hội nhập kinh tế, bảo hiểm và an sinh xã hội

Image Exam
2026-11-05 21:34:28
Tên đề thi: Giáo dục kinh tế và pháp luật - Tăng trưởng, hội nhập kinh tế, bảo hiểm và an sinh xã hội
Tác giả: Nguyên Vũ 4
Số lượng câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 50
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
NGỌC HƯƠNG
50
2026-11-05 22:48:34
User avatar
Nguyên Vũ
48
2026-11-05 22:16:10
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục kinh tế và pháp luật - Tăng trưởng, hội nhập kinh tế, bảo hiểm và an sinh xã hội

Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh quy mô sản phẩm cuối cùng được sản xuất trên lãnh thổ một quốc gia trong một năm?

  • A. Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
  • B. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
  • C. Chỉ số phát triển con người (HDI).
  • D. Hệ số bất bình đẳng (Gini).

Câu 2. Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta

  • A. khắc phục tình trạng tụt hậu.
  • B. tài trợ hoạt động từ thiện.
  • C. tìm kiếm thị trường.
  • D. đa dạng nền kinh tế.

Câu 3. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 3, 4: Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam

  • A. có sự tăng trưởng kinh tế.
  • B. rơi vào suy thoái.
  • C. giảm về quy mô, sản lượng.
  • D. rơi vào khủng hoảng.

Câu 4. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 3, 4: Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

  • A. Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
  • B. Tổng sản phẩm quốc nội.
  • C. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
  • D. Tổng thu nhập quốc dân.

Câu 5. Nền kinh tế X có GDP tăng, nhưng cơ cấu ngành và các chỉ tiêu xã hội chưa cải thiện. Kết luận nào sau đây được dữ kiện hỗ trợ?

  • A. Đã hoàn thành mục tiêu phát triển bền vững.
  • B. Đã có chuyển dịch cơ cấu ngành tích cực.
  • C. Có tăng trưởng nhưng chưa đủ căn cứ phát triển.
  • D. Có tiến bộ xã hội nhưng không tăng trưởng.

Câu 6. Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

  • A. chỉ số giảm nghèo đa chiều.
  • B. tổng hàng hóa xuất khẩu.
  • C. tổng thu nhập quốc dân.
  • D. chỉ số phát triển bền vững.

Câu 7. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

  • A. Mức sống bình dân.
  • B. Tiến bộ xã hội.
  • C. Cơ cấu dòng tiền.
  • D. Tăng trưởng dân số.

Câu 8. Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

  • A. giảm theo.
  • B. tăng lên.
  • C. không đổi.
  • D. cân bằng.

Câu 9. Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào tiêu nào dưới đây?

  • A. Giảm nghèo đa chiều.
  • B. Thu nhập quốc dân theo đầu người.
  • C. Thu nhập quốc dân.
  • D. Thu nhập quốc nội theo đầu người.

Câu 10. Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?

  • A. Phát triển kinh tế.
  • B. Tăng trưởng kinh tế.
  • C. Tỷ lệ lạm phát.
  • D. Tỷ lệ thất nghiệp.

Câu 11. Tăng trưởng kinh tế là trong thời kỳ nhất định nền kinh tế

  • A. giảm về quy mô, sản lượng.
  • B. tăng lên về quy mô, sản lượng.
  • C. đảm bảo chỉ tiêu năm trước.
  • D. giá cả hàng hóa tăng nhanh.

Câu 12. Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?

  • A. Không thúc đẩy và bị động.
  • B. Kìm hãm và hạn chế tác động.
  • C. Thúc đẩy và tạo động lực.
  • D. Cân bằng và không liên hệ.

Câu 13. Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

  • A. nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
  • B. hạn chế nguồn thu ngân sách.
  • C. kiềm chế mở rộng việc làm.
  • D. nâng cao phúc lợi xã hội.

Câu 14. Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

  • A. Mức thu nhập của người dân.
  • B. Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
  • C. Chỉ số giá cả của hàng hóa.
  • D. Chỉ số phát triển con người.

Câu 15. Việc Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thể hiện cấp độ hội nhập nào sau đây?

  • A. Song phương.
  • B. Khu vực.
  • C. Liên tỉnh.
  • D. Toàn cầu.

Câu 16. Các nước thành viên xóa bỏ phần lớn hàng rào thương mại và vẫn áp dụng biểu thuế riêng với nước ngoài khối. Đây là hình thức liên kết nào?

  • A. Hiệp định thương mại tự do.
  • B. Liên minh thuế quan.
  • C. Thị trường chung.
  • D. Liên minh kinh tế.

Câu 17. Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

  • A. thị trường chung.
  • B. thoả thuận thương mại ưu đãi.
  • C. hiệp định thương mại tự do.
  • D. liên minh kinh tế.

Câu 18. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

  • A. nhiều cơ hội việc làm.
  • B. nhiều lãnh thổ mới.
  • C. những đẳng cấp mới.
  • D. những chủng tộc mới.

Câu 19. Doanh nghiệp X nhận vốn từ nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng và trực tiếp điều hành máy tại Việt Nam. Hoạt động nổi bật trong tình huống là

  • A. Dịch vụ thu ngoại tệ.
  • B. Viện trợ phát triển.
  • C. Đầu tư quốc tế.
  • D. Nhập khẩu hàng hóa.

Câu 20. Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

  • A. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
  • B. Tận dụng được nguồn tài chính.
  • C. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
  • D. Được chuyển lên thành nước lớn.

Câu 21. Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

  • A. hội nhập toàn cầu.
  • B. hội nhập khu vực.
  • C. hội nhập song phương.
  • D. hội nhập toàn diện.

Câu 22. Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

  • A. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
  • B. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
  • C. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.
  • D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

Câu 23. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23, 24: Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn ký hiệp định song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Hồi giáo với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. (Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Cấp độ song phương.
  • B. Cấp độ đa phương.
  • C. Cấp độ khu vực.
  • D. Cấp độ toàn cầu.

Câu 24. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23, 24: Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn ký hiệp định song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Hồi giáo với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. (Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?

  • A. Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
  • B. Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
  • C. Giảm nguy cơ cạnh tranh.
  • D. Mở rộng thị trường xuất khẩu.

Câu 25. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

  • A. người đứng đầu chính phủ.
  • B. nguyên thủ của một nước.
  • C. một nhóm người.
  • D. các quốc gia khác.

… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó