Lịch sử - Đề cương ôn tập giữa kì I | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử - Đề cương ôn tập giữa kì I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử - Đề cương ôn tập giữa kì I

Image Exam
2026-11-05 21:33:31
Tên đề thi: Lịch sử - Đề cương ôn tập giữa kì I
Tác giả: Trang Đỗ
Số lượng câu hỏi: 80
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 100
Tổng số điểm của đề thi: 80
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Trang Đỗ
51
2026-11-05 21:41:29
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử - Đề cương ôn tập giữa kì I

Xem trước 25/80 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

  • A. bước đầu xuất khẩu tư bản.
  • B. xuất hiện độc quyền nhà nước.
  • C. bước đầu xâm lược thuộc địa.
  • D. xuất hiện tư bản tài chính.

Câu 2. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

  • A. thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
  • B. thiết lập chế độ cộng hòa.
  • C. lật đổ chế độ thực dân.
  • D. do giai cấp tư sản lãnh đạo.

Câu 3. Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

  • A. Mĩ, Anh, Trung Quốc.
  • B. Mĩ, Nhật, Cu-ba.
  • C. Mĩ, Nhật, Đức.
  • D. Mĩ, Nhật, Trung Quốc.

Câu 4. Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

  • A. sự phát triển kinh tế và công nghiệp.
  • B. Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.
  • C. Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.
  • D. Sự tập trung tài sản và quyền lực.

Câu 5. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

  • A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
  • B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
  • C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
  • D. đổi mới hình thức kinh doanh.

Câu 6. Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

  • A. tự do cạnh tranh.
  • B. cải cách đất nước.
  • C. đế quốc chủ nghĩa.
  • D. chủ nghĩa phát xít.

Câu 7. Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

  • A. xâm lược thuộc địa.
  • B. giao lưu buôn bán.
  • C. toàn cầu hóa.
  • D. hợp tác kinh tế.

Câu 8. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

  • A. châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu.
  • B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.
  • C. châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.
  • D. châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

Câu 9. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

  • A. Đức.
  • B. I-ta-li-a.
  • C. Nhật.
  • D. Anh.

Câu 10. Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

  • A. vô sản và tư sản.
  • B. chủ nô và tư sản.
  • C. các nhà tư bản lớn.
  • D. địa chủ và quý tộc.

Câu 11. Sự kiện nào đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

  • A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
  • B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.
  • C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
  • D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ.

Câu 12. Nội dung nào là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

  • A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
  • B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
  • C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
  • D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

Câu 13. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

  • A. phát triển khoa học – kĩ thuật.
  • B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.
  • C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
  • D. nguyên liệu và nguồn nhân công.

Câu 14. Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào?

  • A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
  • B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
  • C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
  • D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

Câu 15. Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

  • A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
  • B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
  • C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
  • D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 16. Cuộc Duy tân Minh Trị đã

  • A. đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.
  • B. đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.
  • C. đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.
  • D. giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương.

Câu 17. Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

  • A. Nhật Bản và Xiêm.
  • B. Nhật Bản và Trung Quốc.
  • C. Xiêm và Việt Nam.
  • D. Xiêm và Ấn Độ.

Câu 18. Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là

  • A. cách mạng tư sản Anh.
  • B. cách mạng tư sản Pháp.
  • C. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
  • D. Cải cách nông nô ở Nga.

Câu 19. Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ

  • A. Xiêm và Nhật Bản.
  • B. Nhật Bản và Trung Quốc.
  • C. Trung Quốc và Xiêm.
  • D. Ấn Độ và Xiêm.

Câu 20. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ La-tinh giành độc lập từ tay thực dân

  • A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
  • B. Anh và đế quốc Mĩ.
  • C. Tây Ban Nha và Pháp.
  • D. Pháp và Đức.

Câu 21. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “chủ nghĩa đế quốc thực dân”?

  • A. Pháp.
  • B. Anh.
  • C. Đức.
  • D. Mĩ.

Câu 22. Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

  • A. độc quyền.
  • B. tự do cạnh tranh.
  • C. hòa hoãn.
  • D. hợp tác.

Câu 23. Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ La-tinh?

  • A. Tây Ban Nha.
  • B. Bồ Đào Nha.
  • C. Anh.
  • D. Mĩ.

Câu 24. Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

  • A. sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
  • B. xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
  • C. lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.
  • D. các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

Câu 25. Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho việc xây dựng nền dân chủ hiện đại?

  • A. Nhà nước phải đại diện cho quyền lợi của toàn dân, không phải chỉ một giai cấp.
  • B. Nhà nước quân chủ bảo đảm quyền tự do và quyền tư hữu cho mọi công dân.
  • C. Nền dân chủ bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp nhân dân lao động và công nhân.
  • D. Nền dân chủ thiết lập quyền lực tập trung vào giai cấp cầm quyền, duy trì ổn định.

… và còn 55 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 80 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó