Nội dung đề thi: Tin học 11 - Đề cương ôn tập trắc nghiệm (Bài 1, 3, 4, 5)
Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Hệ điều hành (HĐH) của máy tính cá nhân KHÔNG đảm nhận nhóm chức năng nào sau đây?
- A. Quản lý thiết bị (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi).
- B. Quản lý việc lưu trữ dữ liệu (tệp và thư mục).
- C. Trực tiếp sáng tác các bản nhạc và tác phẩm nghệ thuật.
- D. Cung cấp môi trường giao tiếp và tiện ích cho người sử dụng.
Câu 2. Hệ điều hành MS-DOS dành cho máy tính cá nhân ở thời kỳ đầu sử dụng loại giao diện nào?
- A. Giao diện đồ họa đa điểm.
- B. Giao diện dòng lệnh.
- C. Giao diện nhận diện giọng nói.
- D. Giao diện cảm ứng 3D.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây đánh dấu bước phát triển quan trọng của hệ điều hành Windows giúp người dùng thao tác trực quan bằng chuột?
- A. Chuyển sang sử dụng giao diện đồ họa (GUI) với cửa sổ, biểu tượng và con trỏ.
- B. Loại bỏ hoàn toàn khả năng kết nối mạng.
- C. Bắt buộc người dùng phải nhớ thuộc lòng các cú pháp lệnh.
- D. Chỉ chạy được trên các máy chủ quy mô lớn.
Câu 4. Cơ chế "Plug and Play" (Cắm và chạy) của hệ điều hành có ý nghĩa gì?
- A. Tự động sửa chữa phần cứng bị vỡ hỏng.
- B. Tự động nhận biết thiết bị ngoại vi và hỗ trợ cài đặt driver khi khởi động.
- C. Giúp máy tính chơi game mà không cần cắm điện.
- D. Tự động ngắt kết nối Internet khi có nguy cơ độc hại.
Câu 5. Hệ điều hành Linux được công bố phiên bản 1.0 vào năm 1991 do ai phát triển ban đầu?
- A. Bill Gates.
- B. Steve Jobs.
- C. Linus Torvalds.
- D. Alan Turing.
Câu 6. Đặc điểm nổi bật nhất của hệ điều hành dành cho thiết bị di động (như smartphone, tablet) so với PC là gì?
- A. Không có khả năng kết nối mạng không dây.
- B. Giao diện ưu tiên tương tác cảm ứng (vuốt, chạm) và hỗ trợ nhiều cảm biến.
- C. Chỉ chạy được từng ứng dụng đơn lẻ, không có tiện ích cá nhân.
- D. Luôn yêu cầu bàn phím cơ rời để nhập liệu.
Câu 7. Hai hệ điều hành phổ biến nhất trên các thiết bị di động hiện nay là:
- A. MS-DOS và Windows XP.
- B. macOS và Ubuntu.
- C. iOS (Apple) và Android (Google).
- D. RedHat và Fedora.
Câu 8. Mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng được mô tả như thế nào?
- A. Hệ điều hành là phần mềm ứng dụng chạy trực tiếp trên bộ nhớ ROM.
- B. Hệ điều hành đóng vai trò môi trường trung gian giúp phần mềm ứng dụng khai thác hiệu quả phần cứng.
- C. Phần mềm ứng dụng điều khiển trực tiếp phần cứng mà không cần hệ điều hành.
- D. Phần cứng có thể tự thực hiện mọi ứng dụng phức tạp mà không cần phần mềm.
Câu 9. Khả năng đa nhiệm của hệ điều hành (như Windows 3.1 trở đi) cho phép máy tính:
- A. Chạy đồng thời nhiều chương trình cùng một lúc.
- B. Tự động tăng gấp đôi dung lượng đĩa cứng.
- C. Kết nối vô hạn các thiết bị vào cùng một cổng.
- D. Hoạt động mà không cần bộ xử lý trung tâm.
Câu 10. Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng các hệ điều hành nguồn mở như Ubuntu hay Fedora là gì?
- A. Hoàn toàn không chứa mã nguồn.
- B. Mang đến cho người dùng hệ điều hành mạnh mẽ, tin cậy với chi phí rất thấp hoặc miễn phí.
- C. Bắt buộc người dùng phải trả bản quyền hàng năm rất cao.
- D. Không thể cài đặt thêm các ứng dụng văn phòng.
Câu 11. Chương trình máy tính được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao gần với ngôn ngữ tự nhiên được gọi là:
- A. Mã máy (Machine code).
- B. Mã nguồn (Source code).
- C. Mã nhị phân.
- D. Mã quét (Scan code).
Câu 12. Phần mềm thương mại (Commercial software) là loại phần mềm:
- A. Được cung cấp miễn phí kèm đầy đủ mã nguồn.
- B. Được sản xuất để bán, hầu hết ở dạng mã máy đóng để bảo vệ ý tưởng và chống sửa đổi.
- C. Cho phép người dùng tùy ý chỉnh sửa và bán lại.
- D. Không có bản quyền và không ai sở hữu.
Câu 13. Phần mềm nguồn mở (Open-source software) có đặc điểm cốt lõi nào?
- A. Giấu kín mã nguồn và cấm người dùng chia sẻ.
- B. Cung cấp cả mã nguồn để người dùng có thể tự do sửa đổi, cải tiến và phân phối theo giấy phép phù hợp.
- C. Chỉ chạy được khi có kết nối Internet tốc độ cao.
- D. Luôn có chi phí bản quyền đắt hơn phần mềm thương mại.
Câu 14. Giấy phép công cộng GNU GPL (General Public License) là loại giấy phép điển hình áp dụng rộng rãi cho:
- A. Các hệ điều hành thương mại đóng gói.
- B. Phần mềm nguồn mở.
- C. Các dịch vụ mua sắm trực tuyến.
- D. Phần mềm đặt hàng riêng cho doanh nghiệp.
Câu 15. Theo quy định của giấy phép GNU GPL, khi một người sửa đổi và nâng cấp một phần mềm nguồn mở GPL thì:
- A. Phải giấu mã nguồn mới và bán với giá thật cao.
- B. Sản phẩm mới cũng phải được công bố rõ mã nguồn và phát triển dưới giấy phép GPL.
- C. Bị tước quyền sử dụng phần mềm vĩnh viễn.
- D. Phải nộp tiền bản quyền cho tác giả ban đầu.
Câu 16. Phần mềm thương mại dạng "đóng gói" (như Microsoft Word, Photoshop) khác với phần mềm "đặt hàng" ở điểm nào?
- A. Được thiết kế dựa trên yêu cầu chung của nhiều người dùng để cài đặt rộng rãi.
- B. Được viết riêng theo yêu cầu cụ thể của một doanh nghiệp duy nhất (như phần mềm tính tiền xe taxi).
- C. Được cung cấp kèm mã nguồn mở.
- D. Không thể nâng cấp hay cập nhật.
Câu 17. Cặp phần mềm thương mại - phần mềm nguồn mở nào sau đây có cùng nhóm chức năng xử lý ảnh?
- A. Windows và Linux.
- B. Microsoft Office và OpenOffice.
- C. Adobe Photoshop và GIMP.
- D. Oracle và MySQL.
Câu 18. Phần mềm chạy trên Internet (phần mềm trực tuyến) được hiểu là:
- A. Phần mềm phải tải tệp cài đặt .exe về đĩa cứng mới dùng được.
- B. Phần mềm cho phép sử dụng trực tiếp qua trình duyệt web mà không cần cài đặt vào máy.
- C. Phần mềm chuyên dùng để diệt virus offline.
- D. Phần mềm chỉ hoạt động khi tắt mạng.
Câu 19. Ưu điểm nổi bật của việc sử dụng các phần mềm trực tuyến (như Google Docs, Google Sheets) là gì?
- A. Tự động làm tăng dung lượng bộ nhớ RAM.
- B. Có thể truy cập sử dụng ở bất kỳ đâu có kết nối Internet, chi phí rẻ hoặc miễn phí, tự động lưu trữ.
- C. Không cần tài khoản đăng nhập vẫn bảo mật tuyệt đối.
- D. Không phụ thuộc vào đường truyền mạng.
Câu 20. Ứng dụng nào sau đây KHÔNG phải là một phần mềm chạy trên Internet?
- A. Google Docs.
- B. Canva trực tuyến.
- C. Phần mềm Notepad đơn giản cài sẵn trên Windows.
- D. Google Slides.
Câu 21. Tất cả các thiết bị bên trong thân máy tính (như CPU, RAM, ổ cứng) đều được gắn kết với nhau trên một bảng mạch gọi là:
- A. Bảng mạch mở rộng.
- B. Bảng mạch chính (Mainboard).
- C. Bảng mạch đồ họa.
- D. Bảng mạch nguồn.
Câu 22. Bộ xử lý trung tâm (CPU) được cấu tạo từ hai bộ phận chính nào?
- A. Bộ nhớ RAM và bộ nhớ ROM.
- B. Bộ số học & lôgic (ALU) và Bộ điều khiển (CU).
- C. Ổ cứng SSD và Đĩa quang.
- D. Bàn phím và Màn hình.
Câu 23. Đơn vị dùng để đánh giá tốc độ của CPU dựa trên tần số xung đồng hồ gửi đến các thành phần là:
- A. Gigabyte (GB).
- B. Gigahertz (GHz) - tỉ xung điện mỗi giây.
- C. Dots per inch (dpi).
- D. Pixel (px).
Câu 24. Loại bộ nhớ nào có thể ghi và đọc dữ liệu tạm thời khi chạy chương trình, nhưng dữ liệu sẽ bị MẤT ĐI khi tắt máy?
- A. Bộ nhớ ROM.
- B. Bộ nhớ RAM.
- C. Ổ cứng SSD.
- D. Thẻ nhớ SD.
Câu 25. Đặc điểm nào sau đây là của bộ nhớ ROM (Read Only Memory)?
- A. Có thể ghi đè dữ liệu liên tục như RAM.
- B. Là bộ nhớ chỉ đọc, không mất dữ liệu khi ngắt nguồn điện, dùng lưu dữ liệu hệ thống khởi động.
- C. Dung lượng lớn hơn ổ cứng ngoài rất nhiều.
- D. Tốc độ truy cập chậm hơn đĩa quang.
… và còn 15 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.