Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Đề cương ôn tập giữa học kì I
Xem trước 25/157 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là
- A. tiếp giáp lãnh hải
- B. nội thủy.
- C. đặc quyền về kinh tế
- D. lãnh hải
Câu 2. Phần đất liền nước ta
- A. trải ra rất dài từ tây sang đông.
- B. tiếp giáp với nhiều đại dương.
- C. có đường bờ biển khúc khuỷu.
- D. mở rộng đến hết vùng nội thủy.
Câu 3. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta có
- A. tính nhiệt đới.
- B. sự phân hóa.
- C. hai mùa rõ rệt.
- D. tính chất ẩm.
Câu 4. Vị trí nước ta nằm trong vùng hoạt động của gió mùa Châu Á nên khí hậu có
- A. tính chất nhiệt đới ẩm.
- B. sự phân hóa phức tạp.
- C. sự thay đổi theo mùa.
- D. tính chất hải dương.
Câu 5. Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ dẫn đến hệ quả nào sau đây?
- A. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo Đông - Tây.
- B. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo Bắc - Nam.
- C. Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- D. Có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Câu 6. Nước ta có vị trí nằm ở
- A. khu vực nội chí tuyến.
- B. phía tây bán đảo Đông Dương.
- C. khu vực ngoại chí tuyến.
- D. gần trung tâm khu vực Đông Á.
Câu 7. Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế nên có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
- A. Giao lưu với các nước trên thế giới.
- B. Chung sống hòa bình với các nước.
- C. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- D. Khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 8. Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
- A. nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- B. tác động thường xuyên của gió Tín phong.
- C. ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
- D. giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.
Câu 9. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là do
- A. nằm liền kề với vành đai sinh khoáng.
- B. nằm trên đường di cư, di lưu của sinh vật.
- C. vị trí hoàn toàn ở vùng nội chí tuyến.
- D. vị trí ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.
Câu 10. Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đã làm cho
- A. thiên nhiên mang tính nhiệt đới gió mùa.
- B. thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng.
- C. thiên nhiên chịu ảnh hưởng của biển.
- D. địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Câu 11. Lãnh thổ nước ta
- A. tiếp giáp với nhiều đại dương.
- B. nằm trong khu vực Đông Nam Á.
- C. chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- D. có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Câu 12. Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển nào sau đây ở nước ta?
- A. Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.
- B. Nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải.
- C. Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D. Vùng đặc quyền kinh tế và nội thủy.
Câu 13. Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do
- A. nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.
- B. lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.
- C. nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.
- D. kinh tuyến 105⁰Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.
Câu 14. Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do
- A. nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
- B. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
- C. tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.
- D. nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
- A. Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền.
- B. Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.
- C. Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.
- D. Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.
Câu 16. Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
- A. Bên ngoài của lãnh hải.
- B. Phía trong đường cơ sở.
- C. Hệ thống các bãi triều.
- D. Hệ thống đảo ven bờ.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?
- A. Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
- B. Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
- C. Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
- D. Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 18. Nước ta có vị trí địa lý
- A. ở bán cầu Bắc, bán cầu Đông.
- B. trong khu vực ngoại chí tuyến.
- C. phía nam của đường Xích đạo.
- D. phía Bắc đường chí tuyến Bắc.
Câu 19. Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
- A. tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn âm.
- B. khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.
- C. nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.
- D. hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.
Câu 20. Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng
- A. không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển.
- B. ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
- C. không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu \( km^2 \).
- D. ranh giới của nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 21. Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có
- A. Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.
- B. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.
- C. biên độ nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh.
- D. vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.
Câu 22. Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta có đặc điểm:
- A. Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.
- B. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.
- C. biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, gió phơn mạnh.
- D. phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.
Câu 23. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là
- A. tiếp giáp lãnh hải.
- B. lãnh hải.
- C. đặc quyền về kinh tế.
- D. nội thủy.
Câu 24. Điểm cực Đông trên đất liền nước ta
- A. nằm trên quần đảo xa bờ.
- B. nằm xa nhất về phía bắc.
- C. có độ cao lớn nhất cả nước.
- D. tiếp giáp với vùng biển.
Câu 25. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:
- A. Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.
- B. Vùng núi, đồng bằng, vùng biển.
- C. Đất liền, hải đảo, thềm lục địa.
- D. Vùng đất, vùng trời, vùng biển.
… và còn 132 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 157 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan