Nội dung đề thi: Tin học 10 - Ôn tập kiểm tra giữa kỳ 1 (2026–2027)
Xem trước 25/85 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Ngành khoa học nghiên cứu về việc xử lý thông tin một cách tự động dựa trên máy tính điện tử được gọi là gì?
- A. Công nghệ viễn thông hiện đại.
- B. Tin học như một ngành khoa học.
- C. Khoa học phân tích dữ liệu số.
- D. Kỹ thuật điện tử và tự động.
Câu 2. Bên trong các thiết bị máy tính, tất cả mọi dạng thông tin đều được biểu diễn dưới dạng nào?
- A. Các ký tự thuộc bảng chữ cái.
- B. Dãy bit chỉ gồm các số 0 và 1.
- C. Tín hiệu sóng âm thanh tần số.
- D. Hình ảnh đồ họa quét kỹ thuật.
Câu 3. Đơn vị đo lượng dữ liệu nhỏ nhất mà hệ thống máy tính có thể thực hiện truy cập trực tiếp là gì?
- A. Ký tự.
- B. Byte.
- C. Bit.
- D. Khối.
Câu 4. Tại sao nói thông tin và dữ liệu có tính độc lập tương đối với nhau trong thực tiễn?
- A. Dữ liệu thay đổi thì thông tin không đổi.
- B. Một thông tin có thể biểu diễn bằng nhiều dữ liệu khác nhau.
- C. Thông tin và dữ liệu không liên quan nhau.
- D. Máy tính chỉ xử lý thông tin không cần dữ liệu.
Câu 5. Ưu điểm vượt trội của thiết bị số trong việc lưu trữ dữ liệu so với phương pháp truyền thống là gì?
- A. Lưu trữ dung lượng lớn trong thiết bị nhỏ gọn, dễ tìm kiếm.
- B. Thiết bị số không bao giờ hỏng theo thời gian.
- C. Chỉ lưu được văn bản chứ không lưu âm thanh.
- D. Tốn nhiều thời gian hơn khi tìm kiếm dữ liệu.
Câu 6. Hai đơn vị đo dung lượng dữ liệu liền kề trong bảng chuẩn (như MB và KB) hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- A. 100 lần.
- B. 1024 lần.
- C. 1000 lần.
- D. 8 lần.
Câu 7. Một tệp ảnh số có dung lượng 8192 KB. Khi quy đổi sang đơn vị Megabyte (MB), tệp ảnh này có dung lượng bằng bao nhiêu?
- A. 4 MB.
- B. 8 MB.
- C. 16 MB.
- D. 81.92 MB.
Câu 8. Một cuốn sách số hóa có dung lượng 64 MB. Một thẻ nhớ dung lượng 2 GB (2048 MB) chứa được tối đa bao nhiêu cuốn sách như vậy?
- A. 16 cuốn.
- B. 32 cuốn.
- C. 64 cuốn.
- D. 100 cuốn.
Câu 9. Một máy ảnh chụp mỗi bức ảnh dung lượng 16 MB. Thẻ nhớ 8 GB (8192 MB) chụp được tối đa bao nhiêu bức ảnh trước khi đầy thẻ?
- A. 256 ảnh.
- B. 512 ảnh.
- C. 1024 ảnh.
- D. 2048 ảnh.
Câu 10. Thiết bị thông minh được hiểu một cách đơn giản là:
- A. Hệ thống xử lý thông tin điện tử, có khả năng hoạt động tự chủ ở mức độ nhất định nhờ phần mềm cài sẵn.
- B. Thiết bị điện tử chỉ hoạt động khi có sự điều khiển liên tục từ con người.
- C. Máy tính để bàn truyền thống được trang bị phần mềm ứng dụng văn phòng.
- D. Thiết bị cơ học thô sơ hoàn toàn không tích hợp vi xử lý.
Câu 11. Một trong những đặc điểm quan trọng của thiết bị thông minh là khả năng:
- A. Kết nối mạng dây cáp nối trực tiếp tới máy tính chủ.
- B. Tương tác tự động với các thiết bị khác thông qua kết nối mạng không dây như Wi-Fi hay Bluetooth.
- C. Yêu cầu các dây cáp truyền tải dữ liệu chuyên dụng.
- D. Không thể trao đổi hay chia sẻ thông tin với thiết bị xung quanh.
Câu 12. Khái niệm Internet vạn vật (IoT - Internet of Things) chỉ:
- A. Mạng máy tính nội bộ kết nối các máy tính làm việc trong một văn phòng.
- B. Hệ thống các máy chủ toàn cầu lưu trữ dữ liệu trang web.
- C. Mạng kết nối các thiết bị thông minh nhằm tự động thu thập, truyền và xử lý dữ liệu diện rộng.
- D. Dịch vụ cho thuê phần mềm ứng dụng trực tuyến.
Câu 13. Điểm khác biệt căn bản giữa thiết bị thông minh và thiết bị điện tử thông thường là gì?
- A. Thiết bị thông minh luôn có kích thước nhỏ gọn và giá rẻ hơn.
- B. Thiết bị thông minh có khả năng xử lý tự chủ và tự động kết nối trao đổi dữ liệu không dây.
- C. Thiết bị thông minh hoạt động hoàn toàn nhờ nguồn điện năng dự phòng.
- D. Thiết bị thông minh bắt buộc phải tích hợp màn hình cảm ứng đa điểm.
Câu 14. Trong cơ cấu giá trị của một sản phẩm công nghệ cao (như điện thoại thông minh), yếu tố nào chiếm tỉ trọng lớn nhất?
- A. Chi phí mua sắm các loại nguyên vật liệu thô và linh kiện phần cứng.
- B. Chi phí thuê nhân công lắp ráp trực tiếp tại nhà máy.
- C. Giá trị tri thức bao gồm thiết kế phần mềm, kiểu dáng và bản quyền công nghệ sáng chế.
- D. Chi phí vận chuyển đóng gói thương mại và quảng cáo.
Câu 15. Khái niệm 'Nền kinh tế tri thức' được hiểu chính xác là nền kinh tế:
- A. Dựa chủ yếu vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- B. Phát triển nhờ tập trung lượng lớn nguồn lao động phổ thông.
- C. Dựa chủ yếu vào tri thức, khoa học công nghệ cao làm động lực tăng trưởng cốt lõi.
- D. Tập trung kinh doanh mua bán tài sản bất động sản.
Câu 16. So sánh một chiếc cân điện tử thông thường và một chiếc cân sức khỏe thông minh trong gia đình:
- A. Cân thường chỉ hiển thị số cân; cân thông minh tự đo, lưu trữ trên Cloud và vẽ biểu đồ theo dõi.
- B. Cân thường kết nối Bluetooth; cân thông minh chỉ hiển thị số cân lên màn hình LED.
- C. Cân thường có chip xử lý tự động; cân thông minh hoạt động hoàn toàn bằng lò xo.
- D. Cả hai loại cân đều có khả năng tự động gửi cảnh báo chế độ ăn uống.
Câu 17. Trong một mô hình nông nghiệp công nghệ cao, việc ứng dụng thiết bị thông minh thể hiện qua:
- A. Người nông dân trực tiếp cầm vòi tưới nước dựa vào kinh nghiệm quan sát.
- B. Hệ thống cảm biến thu thập độ ẩm đất, tự động điều khiển van tưới và báo về smartphone.
- C. Máy móc tự động thu hoạch nông sản mà không cần cài đặt phần mềm.
- D. Nông dân sử dụng máy tính bàn để ghi chép nhật ký canh tác ra sổ giấy.
Câu 18. Phân tích yếu tố tạo nên giá trị cao của một chiếc điện thoại thông minh cao cấp hiện nay:
- A. Giá trị điện thoại chủ yếu nằm ở vỏ kim loại mạ vàng hoặc nguyên liệu thô đắt tiền.
- B. Phần lớn giá trị nằm ở tri thức sáng tạo (phần mềm, thiết kế, bản quyền công nghệ) chiếm trên 50%.
- C. Giá trị sản phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào số lượng công nhân lắp ráp.
- D. Giá trị được quyết định bởi trọng lượng phần cứng cơ học đắt tiền.
Câu 19. Mạng máy tính có phạm vi địa lý nhỏ như trong một gia đình, một trường học hay một cơ quan được gọi là:
- A. Mạng diện rộng (WAN).
- B. Mạng cục bộ (LAN).
- C. Mạng toàn cầu (Internet).
- D. Mạng đô thị (MAN).
Câu 20. Việc phân phối các tài nguyên công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, lưu trữ...) qua Internet theo nhu cầu với chính sách thanh toán theo mức sử dụng được gọi là:
- A. Dịch vụ Internet băng thông rộng.
- B. Dịch vụ Điện toán đám mây (Cloud Computing).
- C. Dịch vụ Kết nối vạn vật (IoT).
- D. Dịch vụ Mạng cục bộ (LAN).
Câu 21. Khái niệm IoT (Internet of Things - Kết nối vạn vật) được định nghĩa là:
- A. Việc nối mạng các máy tính để bàn trong một văn phòng.
- B. Việc liên kết các thiết bị thông minh để tự động thu thập, trao đổi và xử lý dữ liệu qua mạng.
- C. Việc người dùng nhắn tin qua các ứng dụng mạng xã hội.
- D. Việc cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản trên máy tính cá nhân.
Câu 22. Sự khác biệt cơ bản nhất về quy mô địa lý giữa mạng LAN và mạng Internet là gì?
- A. Mạng LAN có quy mô toàn cầu, còn Internet chỉ nằm trong một căn phòng.
- B. Mạng LAN có phạm vi địa lý nhỏ (gia đình, cơ quan), còn Internet là mạng diện rộng quy mô toàn cầu.
- C. Mạng LAN không thể truyền dữ liệu, còn Internet truyền được dữ liệu.
- D. Mạng LAN chỉ dùng kết nối không dây, còn Internet chỉ dùng cáp mạng.
Câu 23. Vì sao ứng dụng Google Docs được xem là một ví dụ về dịch vụ phần mềm trên đám mây (SaaS)?
- A. Vì người dùng phải mua đĩa CD về cài đặt vào máy tính trước khi dùng.
- B. Vì người dùng truy cập và sử dụng phần mềm soạn thảo trực tiếp qua trình duyệt web mà không cần cài đặt lên máy tính cá nhân.
- C. Vì phần mềm này chỉ hoạt động khi không có kết nối mạng.
- D. Vì nó là một thiết bị phần cứng lưu trữ dữ liệu.
Câu 24. Vì sao dịch vụ điện toán đám mây giúp các cá nhân và doanh nghiệp tiết kiệm chi phí?
- A. Vì đám mây cung cấp máy tính miễn phí cho mọi người dùng.
- B. Vì người dùng không cần đầu tư mua sắm phần cứng/phần mềm đắt tiền ban đầu mà chỉ trả phí theo mức độ sử dụng thực tế.
- C. Vì sử dụng đám mây không tốn tiền điện thoại và tiền cước Internet.
- D. Vì các nhà cung cấp đám mây tự trả tiền lương cho nhân viên.
Câu 25. Nhóm học sinh lớp 10 gồm 4 bạn ở các địa phương khác nhau cần cùng làm một bài trình chiếu thuyết trình. Giải pháp nào sau đây là tối ưu, tiết kiệm thời gian và công sức nhất?
- A. Một bạn làm xong chép vào đĩa USB rồi mang đến nhà từng bạn để sửa.
- B. Tạo một tệp trình chiếu trên Google Slides (hoặc Canva/OneDrive), lưu trên đám mây và chia sẻ quyền chỉnh sửa cho các thành viên cùng làm việc trực tuyến.
- C. Viết nội dung ra giấy rồi gửi qua đường bưu điện.
- D. Mua thêm 4 ổ cứng di động đắt tiền để lưu trữ.
… và còn 60 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 85 câu và xem đáp án.