Nội dung đề thi: Hoá học - Bộ câu hỏi trắc nghiệm: Liên kết hoá học
Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Ai là người đầu tiên cho rằng vật chất được tạo thành từ những hạt rất nhỏ, không thể phân chia được nữa gọi là nguyên tử?
- A. Heraclitus
- B. Aristotle
- C. Democritus
- D. J.J. Thomson
Câu 2. Hoạt động nào sau đây là mục tiêu của các nhà giả kim thuật thời trung cổ?
- A. Tìm ra cấu trúc chính xác của nguyên tử
- B. Nghiên cứu quang phổ vạch của nguyên tử hydro
- C. Chuyển kim loại thường thành vàng và tạo ra thuốc trường sinh
- D. Phát hiện electron và proton
Câu 3. Nguyên tử được cấu tạo từ:
- A. Chỉ có proton và nơtron
- B. Hạt nhân gồm electron và proton, bên ngoài là nơtron
- C. Hạt nhân gồm proton và nơtron, bên ngoài là các electron
- D. Chỉ có electron chuyển động quanh hạt nhân
Câu 4. Điện tích của proton, nơtron và electron lần lượt là:
- A. +1; -1; 0
- B. +1; 0; -1
- C. -1; +1; 0
- D. 0; +1; -1
Câu 5. Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở đâu?
- A. Các electron bên ngoài
- B. Hạt nhân
- C. Đều phân bố đều khắp
- D. Vỏ electron ngoài cùng
Câu 6. Ký hiệu nguyên tử \( {}_{Z}^{A}X \), trong đó A, Z lần lượt là:
- A. Số nơtron; số proton
- B. Số khối; số proton
- C. Số proton; số electron
- D. Số khối; số nơtron
Câu 7. Số khối A được tính bằng công thức:
- A. \( A = Z - N \)
- B. A = số electron
- C. \( A = Z + N \)
- D. \( A = Z \times N \)
Câu 8. Thí nghiệm chiếu tia α qua lá vàng mỏng cho thấy:
- A. Hầu hết tia α bị bật trở lại
- B. Hầu hết tia α bị lệch hướng
- C. Hầu hết tia α đi thẳng, một phần nhỏ lệch hướng, rất ít bị bật trở lại
- D. Tất cả tia α đều đi theo đường cong
Câu 9. Hạn chế của mẫu nguyên tử Rutherford là:
- A. Không giải thích được sự tồn tại của hạt nhân
- B. Không giải thích được sự tồn tại bền vững của nguyên tử và hiện tượng quang phổ vạch của hydro
- C. Không xác định được điện tích của electron
- D. Không chứng minh được nguyên tử có cấu trúc rỗng
Câu 10. Theo tiên đề Bohr, khi electron chuyển từ quỹ đạo gần hạt nhân ra quỹ đạo xa hơn thì:
- A. Giải phóng năng lượng
- B. Không thay đổi năng lượng
- C. Hấp thụ năng lượng
- D. Phát ra tia X
Câu 11. Năng lượng của electron ở mức thứ n theo Bohr được tính bằng công thức:
- A. \( E_n = -13{,}6 \times n^2 \) eV
- B. \( E_n = -\frac{13{,}6}{n^2} \) eV
- C. \( E_n = -13{,}6 \times n \) eV
- D. \( E_n = \frac{13{,}6}{n} \) eV
Câu 12. Bán kính quỹ đạo thứ n của electron theo Bohr được tính bằng:
- A. \( r_n = r_0 / n^2 \)
- B. \( r_n = n \cdot r_0 \)
- C. \( r_n = n^2 \cdot r_0 \)
- D. \( r_n = r_0 \) không đổi
Câu 13. Ưu điểm của thuyết Bohr là:
- A. Giải thích được quang phổ của mọi nguyên tử phức tạp
- B. Giải thích được quang phổ vạch của hydro và tính được bán kính nguyên tử hydro ở trạng thái cơ bản
- C. Chứng minh được tính liên tục của năng lượng
- D. Phát hiện ra electron
Câu 14. Thuyết lượng tử Planck phát biểu rằng:
- A. Năng lượng ánh sáng được phát ra liên tục
- B. Ánh sáng và bức xạ gồm những lượng tử riêng biệt, gián đoạn
- C. Mỗi lượng tử có năng lượng bằng hằng số Planck
- D. Tần số ánh sáng không liên quan đến năng lượng
Câu 15. Công thức tính năng lượng của một lượng tử ánh sáng là:
- A. \( E = h / f \)
- B. \( E = \lambda / h \)
- C. \( E = h \cdot f = \frac{hc}{\lambda} \)
- D. \( E = h \cdot \lambda \)
Câu 16. Phương trình sóng Schrodinger là cơ sở của:
- A. Thuyết nguyên tử Rutherford
- B. Thuyết nguyên tử Bohr
- C. Cơ học lượng tử mô tả trạng thái electron trong nguyên tử
- D. Thuyết giả kim thuật
Câu 17. Số lượng tử chính (n) cho biết đặc tính nào của electron?
- A. Mức năng lượng
- B. Hình dạng đám mây electron
- C. Số cách định hướng của orbital
- D. Hướng tự quay của electron
Câu 18. Số lượng tử phụ (ℓ) nhận các giá trị:
- A. 1, 2, 3,... n
- B. 0, 1, 2,... n
- C. 0, 1, 2,..., n – 1
- D. ±1/2
Câu 19. Khi n = 3, số lượng tử phụ ℓ có các giá trị nào?
- A. 0, 1, 2, 3
- B. 0, 1, 2
- C. 1, 2, 3
- D. Chỉ có 0
Câu 20. Ký hiệu các phân lớp ứng với ℓ = 0, 1, 2, 3 lần lượt là:
- A. p, s, d, f
- B. s, p, f, d
- C. s, p, d, f
- D. d, p, s, f
Câu 21. Số lượng tử từ (mℓ) cho biết:
- A. Mức năng lượng chính
- B. Hình dạng đám mây electron
- C. Số cách định hướng của orbital trong không gian
- D. Năng lượng spin
Câu 22. Với mỗi giá trị của ℓ, số giá trị có thể có của mℓ là:
- A. ℓ
- B. 2ℓ
- C. 2ℓ + 1
- D. 2ℓ – 1
Câu 23. Số lượng tử spin (ms) có giá trị nào?
- A. Chỉ có +1/2
- B. Chỉ có -1/2
- C. +1/2 hoặc -1/2
- D. 0 hoặc 1
Câu 24. Trạng thái của mỗi electron trong nguyên tử được đặc trưng bởi bao nhiêu số lượng tử?
Câu 25. Đại lượng nào sau đây không phải là đại lượng đặc trưng cho liên kết hóa học?
- A. Độ âm điện
- B. Năng lượng liên kết
- C. Độ dài liên kết
- D. Độ tan liên kết
… và còn 15 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.