Nội dung đề thi: GDQP&AN 11 - Đề cương ôn tập giữa HKI năm học 2026-2027
Xem trước 25/52 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, biên giới quốc gia của nước Cộng hoá xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định giới hạn lãnh thổ đối với vùng nào dưới đây?
- A. Chỉ phần đất liền và hải đảo.
- B. Đất liền, các đảo, quần đảo (gồm Hoàng Sa và Trường Sa), vùng biển, lòng đất, vùng trời.
- C. Chỉ vùng đất liền và vùng trời trên đất liền.
- D. Vùng biển và vùng trời quốc gia.
Câu 2. Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển nào nằm ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam?
- A. Vùng lãnh hải.
- B. Vùng nội thủy.
- C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D. Vùng thềm lục địa.
Câu 3. Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển có chiều rộng bao nhiêu hải lí?
- A. 12 hải lí.
- B. 24 hải lí.
- C. 100 hải lí.
- D. 200 hải lí.
Câu 4. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm theo Luật Biên giới quốc gia?
- A. Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch hướng đi của đường biên giới quốc gia.
- B. Tổ chức tuyên truyền pháp luật về biên giới cho nhân dân.
- C. Trồng cây bảo vệ hệ sinh thái dọc tuyến biên giới.
- D. Tuần tra bảo vệ chủ quyền biên giới theo phân công.
Câu 5. Việt Nam có đường biên giới chung trên đất liền với những quốc gia nào?
- A. Lào, Thái Lan, Philíppin.
- B. Mianma, Malaixia, Inđônêxia.
- C. Lào, Campuchia, Thái Lan.
- D. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Câu 6. Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam có chiều rộng tính từ đường cơ sở ra phía biển là bao nhiêu hải lí?
- A. 12 hải lí.
- B. 24 hải lí.
- C. 188 hải lí.
- D. 200 hải lí.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng quy định về khu vực biên giới trên không theo Luật Biên giới quốc gia?
- A. Gồm toàn bộ không gian từ biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển lên vùng trời, rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào.
- B. Chỉ bao gồm vùng trời trên đất liền có đặt mốc quốc giới.
- C. Là vùng không gian cách mặt đất 50 km.
- D. Là vùng không giới hạn chiều cao dọc theo bờ biển.
Câu 8. Nghị quyết phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được Quốc hội nước ta thông qua vào thời gian nào?
- A. Ngày 02/09/1945.
- B. Ngày 23/06/1994.
- C. Ngày 10/12/1982.
- D. Ngày 16/11/1994.
Câu 9. Theo Luật Biển Việt Nam, ranh giới ngoài của thềm lục địa cách đường cơ sở không quá bao nhiêu hải lí?
- A. 12 hải lí.
- B. 200 hải lí.
- C. 350 hải lí.
- D. 500 hải lí.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về trách nhiệm của học sinh trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?
- A. Tích cực học tập, nâng cao nhận thức pháp luật về biên giới, hải đảo.
- B. Tự ý vượt mốc biên giới sang nước láng giềng thăm họ hàng khi chưa có phép.
- C. Tuyên truyền, vận động bạn bè chấp hành nghiêm quy định pháp luật về biên giới.
- D. Kịp thời báo cáo cơ quan chức năng khi phát hiện hành vi vi phạm chủ quyền.
Câu 11. Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định về bảo vệ biên giới quốc gia trên biển?
- A. Đánh bắt hải sản đúng vùng biển được phép theo quy định pháp luật.
- B. Xâm phạm tài nguyên thiên nhiên, đánh bắt trái phép trong vùng biển chủ quyền của Việt Nam.
- C. Tham gia tuần tra bảo vệ ngư trường cùng lực lượng chức năng.
- D. Tôn trọng các hiệp định phân định ranh giới trên biển giữa các nước hữu quan.
Câu 12. Khi cùng các bạn đi tham quan cột mốc biên giới, một bạn trong lớp có ý định vượt qua cột mốc sang phía nước bạn để chụp ảnh lưu niệm và hái hoa rừng. Nếu là em, em sẽ xử lý như thế nào?
- A. Đồng ý đi cùng vì chỉ hái hoa và chụp ảnh trong thời gian ngắn.
- B. Ngăn cản bạn ngay lập tức, giải thích rằng hành vi đó vi phạm pháp luật biên giới quốc gia.
- C. Cổ vũ bạn vượt mốc nhanh chóng để không bị lực lượng biên phòng phát hiện.
- D. Lờ đi vì đó là việc cá nhân của bạn.
Câu 13. Trường hợp nào dưới đây được coi là vi phạm nghiêm trọng quy định về khu vực biên giới đất liền?
- A. Người dân sinh sống trong xã biên giới qua lại làm nương rẫy theo đúng hiệp định ký kết.
- B. Xâm canh, cư trú trái phép hoặc phá hoại công trình biên giới tại khu vực biên giới.
- C. Lực lượng biên phòng tuần tra kiểm soát đường biên giới.
- D. Du khách tham quan khu vực biên giới có giấy phép hợp lệ.
Câu 14. Chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?
- A. Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
- B. Đất liền và vùng biển
- C. Đất liền, vùng trời và vùng tiếp giáp lãnh hải
- D. Đất liền, vùng biển và vùng đặc quyền kinh tế
Câu 15. Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng gì?
- A. Hệ thống phao tiêu hàng hải
- B. Hệ thống mốc quốc giới
- C. Đường ranh giới hành chính cấp huyện
- D. Các biển báo giao thông
Câu 16. Khu vực biên giới trên không có chiều rộng bao nhiêu tính từ biên giới quốc gia trở vào?
- A. 5 km
- B. 8 km
- C. 10 km
- D. 12 hải lí
Câu 17. Hành vi nào sau đây thuộc nhóm hành vi bị nghiêm cấm theo nội dung về biên giới quốc gia?
- A. Báo tin cho lực lượng chức năng khi phát hiện dấu hiệu vi phạm
- B. Tham gia tuyên truyền pháp luật về biên giới
- C. Xê dịch hoặc phá hoại mốc quốc giới
- D. Tìm hiểu kiến thức về chủ quyền lãnh thổ
Câu 18. Theo Luật Biển Việt Nam, lãnh hải có chiều rộng bao nhiêu tính từ đường cơ sở ra phía biển?
- A. 6 hải lí
- B. 12 hải lí
- C. 24 hải lí
- D. 200 hải lí
Câu 19. Vì sao việc bảo vệ hệ thống mốc quốc giới có ý nghĩa trực tiếp đối với quản lí biên giới trên đất liền?
- A. Mốc quốc giới thay thế mọi văn bản pháp luật về biên giới
- B. Mốc quốc giới giúp đánh dấu đường biên giới đã được hoạch định trên thực địa
- C. Mốc quốc giới xác định ranh giới giữa các tỉnh trong nội địa
- D. Mốc quốc giới chỉ có ý nghĩa tham quan, du lịch
Câu 20. Một tổ chức nước ngoài dự định tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam. Theo nội dung Luật Biển Việt Nam được học, yêu cầu nào là phù hợp?
- A. Có thể tự tiến hành nếu hoạt động không dùng tàu lớn
- B. Chỉ cần thông báo cho ngư dân gần đó
- C. Phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam và tuân thủ quy định liên quan
- D. Được tự tiến hành nếu công bố kết quả nghiên cứu công khai
Câu 21. Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải đăng kí nghĩa vụ quân sự?
- A. Đủ 16 tuổi.
- B. Đủ 17 tuổi.
- C. Đủ 18 tuổi.
- D. Đủ 19 tuổi.
Câu 22. Độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình đối với công dân nam từ đủ bao nhiêu tuổi đến hết bao nhiêu tuổi?
- A. Từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi.
- B. Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
- C. Từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.
- D. Từ đủ 20 tuổi đến hết 30 tuổi.
Câu 23. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là bao nhiêu tháng?
- A. 12 tháng.
- B. 18 tháng.
- C. 24 tháng.
- D. 36 tháng.
Câu 24. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự ở đâu?
- A. Tại ngũ.
- B. Ngạch dự bị.
- C. Dân quân tự vệ.
- D. Lực lượng dự trữ động viên.
Câu 25. Cơ quan nào dưới đây thực hiện đăng kí nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương?
- A. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- B. Công an cấp tỉnh.
- C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- D. Bộ Tư lệnh Thủ đô.
… và còn 27 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 52 câu và xem đáp án.