Nội dung đề thi: Lịch sử - Hành trình tìm đường cứu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Xem trước 25/35 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nguyễn Tất Thành rời bến Nhà Rồng vào ngày nào, với tên gọi gì?
- A. Ngày 5-6-1911, tên Văn Ba.
- B. Ngày 19-5-1911, tên Nguyễn Tất Thành.
- C. Ngày 5-6-1912, tên Nguyễn Ái Quốc.
- D. Ngày 2-9-1911, tên Ba Nhỏ.
Câu 2. Người ra đi trên con tàu nào?
- A. Tàu Amiral Courbet.
- B. Tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin.
- C. Tàu Seine.
- D. Tàu tản cư de Lattre.
Câu 3. Nơi đầu tiên Người đặt chân tới (8-6-1911) là đâu?
- A. cảng Mác-xây (Pháp).
- B. Luân Đôn (Anh).
- C. Xin-ga-po.
- D. Hương Cảng (Trung Quốc).
Câu 4. Trước khi vào Sài Gòn (1910), Người dạy học ở trường nào?
- A. Trường Quốc học Huế.
- B. Trường Đông Kinh Nghĩa Thục.
- C. Trường Dục Thanh, Phan Thiết.
- D. Trường Tiểu học Pháp - Việt.
Câu 5. Bến Nhà Rồng ngày nay là nơi đặt công trình nào?
- A. Bảo tàng Hồ Chí Minh – chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
- B. Dinh Độc Lập.
- C. Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh.
- D. Nhà hát Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 6. Ở London, Người từng làm những công việc gì?
- A. Dạy học, viết báo, dịch thuật.
- B. Làm thợ kim hoàn, chụp ảnh, vẽ thuê.
- C. Quét tuyết, đốt lò, phụ bếp.
- D. Công nhân mỏ than, thợ may.
Câu 7. Năm 1911, trên đường sang phương Tây, Người đi qua những cảng nào của Pháp?
- A. Cảng Boóc-đô và cảng Pa-ri.
- B. Mác-xây, Lơ Ha-vrơ.
- C. Cảng Ni-xơ và cảng Đi-ep-pơ.
- D. Cảng Lơ Ha-vrơ và cảng Ly-ông.
Câu 8. Năm 1912, Người tới nhiều nước thuộc châu lục nào?
- A. Châu Mỹ (Mỹ, Cu-ba, Bra-xin...).
- B. Châu Úc.
- C. Châu Phi (An-giê, Tuy-ni-di, Xê-nê-gan, Công-gô…).
- D. Châu Âu (Đức, Ý, Tây Ban Nha...).
Câu 9. Trong những năm 1911–1917, Người tích cực tìm hiểu điều gì?
- A. Các học thuyết triết học phương Tây cổ điển.
- B. Cuộc sống của nhân dân lao động.
- C. Cách thức tổ chức quân đội vũ trang kiểu mới.
- D. Đường lối cải cách chính trị của thể chế tư sản.
Câu 10. Năm 1917, Người rời Anh để trở lại hoạt động ở nước nào?
- A. Pháp.
- B. Liên Xô.
- C. Trung Quốc.
- D. Thái Lan.
Câu 11. Năm 1919, Người gửi văn kiện gì tới Hội nghị Véc-xai, ký tên là gì?
- A. Bản Tuyên ngôn Độc lập, ký tên Hồ Chí Minh.
- B. Bản Yêu sách của nhân dân An Nam, ký tên Nguyễn Ái Quốc.
- C. Bản Đường kách mệnh, ký tên Nguyễn Ái Quốc.
- D. Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc, ký tên Văn Ba.
Câu 12. Tháng 7-1920, Người đọc văn kiện nào của Lê-nin?
- A. Luận cương tháng Tư.
- B. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
- C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
- D. Tác phẩm "Làm gì?".
Câu 13. Tháng 12-1920, Người có hành động gì?
- A. Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu.
- B. Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng.
- C. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
- D. Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông tại Liên Xô.
Câu 14. Con đường cứu nước mà Người tìm ra là gì?
- A. Con đường cách mạng tư sản: dựa vào Nhật để đánh Pháp.
- B. Con đường cải cách ôn hòa: yêu cầu Pháp thực hiện quyền tự trị.
- C. Con đường cách mạng vô sản: gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
- D. Con đường đấu tranh phong kiến: Cần vương, khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế.
Câu 15. Từ năm 1921, Người tham gia thành lập tổ chức nào và sáng lập tờ báo nào?
- A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên; báo Thanh niên.
- B. Hội Liên hiệp thuộc địa; báo Le Paria (Người cùng khổ).
- C. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức; báo Nhân dân.
- D. Tổ chức Tâm tâm xã; báo Đời sống công nhân.
Câu 16. Người rời Pháp sang Liên Xô vào thời gian nào?
- A. Tháng 12-1920.
- B. Tháng 6-1923.
- C. Tháng 11-1924.
- D. Tháng 5-1925.
Câu 17. Ở Liên Xô, Người tích cực hoạt động trong phong trào nào?
- A. Phong trào cộng sản quốc tế.
- B. Phong trào Duy tân đổi mới tư duy kinh tế.
- C. Phong trào công nhân tư sản Tây Âu.
- D. Phong trào giải phóng phụ nữ châu Á.
Câu 18. Từ chủ nghĩa Mác – Lê-nin và thực tiễn thuộc địa, Người đưa ra luận điểm quan trọng gì?
- A. Luận điểm về bạo lực tư sản và đấu tranh nghị trường.
- B. Luận điểm về việc dựa hoàn toàn vào sự giúp đỡ của các nước tư bản tiến bộ.
- C. Luận điểm về cách mạng giải phóng dân tộc, khẳng định vai trò của chính đảng vô sản.
- D. Luận điểm về việc thực hiện cải cách kinh tế trước khi tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 19. Việc Người tìm ra con đường cứu nước có ý nghĩa gì?
- A. Bước đầu giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối, gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
- B. Đánh dấu sự sụp đổ và thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân Pháp tại Đông Dương.
- C. Thành lập ngay lập tức nhà nước công nông đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á.
- D. Chấm dứt hoàn toàn chế độ phong kiến lỗi thời ngự trị tại Việt Nam.
Câu 20. Tháng 11-1924, Người rời Liên Xô đến đâu?
- A. Quảng Châu (Trung Quốc).
- B. Hương Cảng (Trung Quốc).
- C. Băng Cốc (Thái Lan).
- D. Cao Bằng (Việt Nam).
Câu 21. Tháng 6-1925, Người thành lập tổ chức nào ở Quảng Châu?
- A. Đông Dương Cộng sản đảng.
- B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
- C. Việt Nam Quốc dân đảng.
- D. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
Câu 22. Tờ báo của Hội ra đời năm 1925 tên là gì?
- A. Báo Le Paria (Người cùng khổ).
- B. Báo Thanh niên.
- C. Báo Tiền phong.
- D. Báo Nhành lúa.
Câu 23. Sau khi thành lập, Hội tổ chức hoạt động gì do Người trực tiếp phụ trách?
- A. Các chiến dịch khởi nghĩa vũ trang vùng biên giới.
- B. Các lớp huấn luyện chính trị.
- C. Các cuộc tổng bãi công của công nhân khai thác mỏ.
- D. Các hội nghị đàm phán ngoại giao bí mật với chính quyền thực dân.
Câu 24. Hoạt động của Hội dẫn tới sự ra đời của những tổ chức nào năm 1929?
- A. Các đội du kích tự vệ vũ trang đầu tiên tại Bắc Kỳ.
- B. Mặt trận Việt Minh và Đội Tuyên truyền Giải phóng quân.
- C. Ba tổ chức cộng sản, chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng.
- D. Các liên đoàn lao động của giai cấp tư sản dân tộc.
Câu 25. Đầu năm 1930, Người chủ trì hội nghị gì? Văn kiện nào được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên?
- A. Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng; văn kiện là Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.
- B. Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 8 ở Pác Bó; văn kiện là Nghị quyết Trung ương 8.
- C. Đại hội Quốc dân ở Tân Trào; văn kiện là Quân lệnh số 1.
- D. Hội nghị thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên; văn kiện là tác phẩm "Đường kách mệnh".
… và còn 10 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 35 câu và xem đáp án.