Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………
A. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình
B. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.
C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
D. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
A. Thân phận người phụ nữ.
B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.
C. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.
D. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng.
A. Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.
B. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.
C. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.
D. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.
A. Thúy Kiều – Kim Trọng
B. Thúy Vân – Kim Trọng
C. Thúy Kiều – Thúy Vân
D. Vân – Trọng – Kiều
A. Tấm lòng hiếu thảo
B. Sự sâu sắc
C. Lòng vị tha
D. Sự bao dung
A. Việc tạo tình huống.
B. Việc vận dụng các thành ngữ.
C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.
D. Việc xây dựng đối thoại.
A. Sau việc bọn sai nha ập tới bắt cha và em trai Kiều.
B. Sau khi Kiều bán mình chuộc cha.
C. Trước đêm Kim Trọng và Thúy Kiều thề nguyện
D. Sau khi Kim Trọng phải đi hộ tang chú ở Liêu Dương
A. Miêu tả tâm lí nhân vật
B. Lựa chọn, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
C. Dựng đối thoại, độc thoại
D. Tạo tình huống đầy mâu thuẫn
A. Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.
B. Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.
C. Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.
D. Kiều đang trong tâm trạng rối bời.
A. Cậy có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
B. Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.
C. Cậy có nghĩa là “tin cậy”, thể hiện một lòng tin tuyệt đối.
D. Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.
A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn
C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.
D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.
A. Kiều nghĩ rằng khi chết đi nàng sẽ hóa thân vào gió mây, cây cỏ
B. Kiều đang có ý định quyên sinh (tự vẫn).
C. Kiều đang mong rằng nàng sẽ sớm được trở về với người thân.
D. Kiều hình dung oan hồn mình sẽ trở về trong gió chờ giải oan tình
A. Chỉ nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh
B. Chỉ một địa danh mang tính ước lệ.
C. Chỉ cõi chết lạnh lẽo
D. Chỉ nơi thờ phụng của một dòng tộc.
A. Thực ra Kiều không trao duyên mà chỉ trao kỉ vật cho Thúy Vân giữ hộ.
B. Kiểu không đành lòng lìa bỏ những kỉ vật tình yêu giữa nàng và Kim Trọng.
C. Từ sâu thẳm trong lòng, Kiều chưa nỡ trao hẳn cả tình yêu và kỉ vật cho Thúy Vân, hình như chỉ muốn nhờ Vân giữ hộ.
D. Kiều chỉ trao duyên cho Vân, nhờ Vân định liệu, còn các kỉ vật thì nàng xin giữ lại.
A. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.
B. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa
C. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Kiều lấy Kim Trọng.
D. Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiểu và Kim Trọng.
A. Chỉ có cái chết của Kiều mới chuộc được sự bội ước của nàng đối với Kim Trọng.
B. Kiều đã quyết lấy cái chết để chứng minh cho tấm lòng chung thủy của mình với chàng Kim.
C. Để báo hiếu trả nghĩa cha mẹ, dù có phải chết Kiều cũng cam lòng.
D. Dù có phải chết, Kiều cũng sẽ giữ trọn tình nghĩa với Kim Trọng.
A. Thực chất từ đầu đến cuối đều là tiếng nói nội tâm phức tạp của Kiều
B. Thể hiện tâm trạng rối bời, không làm chủ được lời nói của Kiều
C. Đau đớn tột cùng, Kiều quên dần thực tại, đắm chìm vào nội tâm.
D. Kiều thấy tự thương xót sau khi đã nghĩ nhiều cho người khác
A. Tuổi xuân của Vân.
B. Coi như mình đã chết để được thương cảm
C. Tình máu mủ
D. Tương lai của Kim Trọng.
A. Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.
B. Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.
C. Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.
D. Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.
A. Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.
B. Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.
C. Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.
D. Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân
A. Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.
B. Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.
C. Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em
D. Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.
A. Đau đớn, tiếc nuối cho tình đầu tan vỡ.
B. Tuyệt vọng, coi mình như đã chết
C. Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.
D. Lo lắng cho tương lai vô định, mịt mờ phía trước.
A. Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.
B. Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.
C. Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.
D. Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.
A. Lục bát
B. Lục bát biến thể
C. Trường đoản cú
D. Song thất lục bát
A. vâng lời
B. nhận lời
C. chịu lời
D. trao lời
A. Chiếc thoa
B. Tờ mây
C. Chiếc vành
D. Chiếc vành, tờ mây.
A. Không may mắn
B. Số mệnh bất hạnh
C. Người đã chết
D. Cả B, C, đều đúng
A. Tả cảnh
B. Tả tình
C. Tả cảnh ngụ tình
D. Miêu tả nội tâm nhân vật
A. Xót tình máu mủ
B. Thịt nát xương mòn
C. Trâm gãy gương tan
D. Nước chảy hoa trôi
A. Giữa đường đứt gánh tương tư
B. Xót tình máu mủ thay lời nước non
C. Người mệnh bạc
D. Người thác oan
ĐÁP ÁN
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4: D
Câu 5: C
Câu 6: C
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: A
Câu 10: A
Câu 11: A
Câu 12: D
Câu 13: C
Câu 14: C
Câu 15: D
Câu 16: D
Câu 17: C
Câu 18: D
Câu 19: B
Câu 20: B
Câu 21: B
Câu 22: D
Câu 23: B
Câu 24: A
Câu 25: C
Câu 26: D
Câu 27: D
Câu 28: D
Câu 29: A
Câu 30: B